GS Nguyễn Đình Đức: Nhật Bản xậy dựng xã hội 5.0

 Nhật Bản xây dựng xã hội 5.0

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Đại học Quốc gia Hà Nội

            Cả thế giới đang ở trong bôi cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhưng hiện nay, Nhật Bản đã nói tới và đề ra nhiệm vụ xây dựng Xã hội 5.0.

Vậy xã hội 5.0 của người Nhật là gì?

Khái niệm “Xã hội 5.0” được đề xuất trong Kế hoạch Khoa học Công nghệ lần thứ 5 của Chính phủ Nhật Bản (the 5th Science and Techonology Basic Plan) 2016-2020. Các Kế hoạch Khoa học Công nghệ của Nhật Bản được xây dựng 5 năm một lần, kể từ lần đầu tiên vào năm 1996, căn cứ theo Luật Cơ sở về Khoa học và Công nghệ ban hành năm 1995. Luật này ra đời trong bối cảnh nước Nhật có mong muốn mạnh mẽ đột phá khỏi con đường khoa học công nghệ từ trước đến nay do phương Tây dẫn đầu, tiến lên khám phá những lĩnh vực khoa học công nghệ chưa từng có ai đặt chân đến, để góp phần giải quyết những vấn đề toàn cầu, những vấn đề thách thức nhân loại. Căn cứ trên các Kế hoạch Khoa học Công nghệ, suốt 20 năm qua, chính phủ Nhật Bản đã có những chính sách đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển, cải tổ cơ chế tổ chức thực hiện nghiên cứu và phát triển, xây dựng và trang bị các cơ sở nghiên cứu hiện đại, mở rộng hoạt động trao đổi và hợp tác quốc tế …

Trong Kế hoạch Khoa học và Công nghệ lần thứ năm, ngay từ 2016, khái niệm Xã hội 5.0 được Nhật Bản định nghĩa là “một xã hội lấy con người là trung tâm; là xã hội cân bằng giữa phát triển về kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội bằng hệ thống tích hợp cao giữa không gian ảo và không gian thực”.

           Tại sao Nhật Bản lại đề ra xã hội 5.0

Xuất phát từ những vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, nhu cầu cao về sản xuất lương thực và các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho sự gia tăng dân số trên toàn cầu, cùng với những vấn đề kinh tế và xã hội mà nước Nhật đang phải đối mặt như: sự cạnh tranh kinh tế trên toàn cầu, xã hội “siêu” già hóa với hơn 100,000 người trên 100 tuổi (trong tổng dân số 120 triệu người) với gánh nặng chăm sóc y tế ngày càng tăng, dân số trẻ sụt giảm khiến thiếu lao động đặc biệt là lao động trong những lĩnh vực có mức độ sáng tạo thấp …, Kế hoạch Khoa học Công nghệ lần thứ 5 của Nhật Bản đã đề xuất khái niệm Xã hội 5.0 và các định hướng, các chính sách về khoa học và công nghệ để tiến đến Xã hội 5.0, một mặt khẳng định vị thế của Nhật Bản trong quá trình cạnh tranh toàn cầu, mặt khác đóng góp vào việc giải quyết những vấn đề chung của nhân loại và giải quyết những vấn đề riêng của nước Nhật, hướng đến một sự phát triển bền vững.

Xã hội 5.0 của Nhật bản gồm những nội dung gì?

Theo quan niệm của Nhật Bản, từ trước đến nay xã hội loài  ngườ đã trải qua:

“Xã hội 1.0” là Thời kỳ nguyên thủy săn bắn,

“Xã hội 2.0” là Xã hội nông nghiệp

“Xã hội 3.0”  là Xã hội công nghiệp, là thời kỳ cơ khí hóa với đầu máy hơi nước và việc sử dụng điện

“Xã hội 4.0” là Xã hội thông tin, trong đó giá trị gia tăng được tạo ra nhờ việc kết nối các tài sản phi vật chất qua mạng internet.

Với Xã hội 5.0, có bốn yếu tố kỹ thuật đóng vai trò quan trọng nhất trí tuệ nhân tạo (AI), big data, tự động hóa (robot) và IoT (internet vạn vật). Trong Xã hội 5.0, một lượng dữ liệu vô cùng lớn được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau, thông qua IoT, từ các cảm biến, camera v.v. trong không gian thực được tích lũy vào “không gian đám mây” (có thể gọi là không gian ảo). Tại không gian ảo đó, trí tuệ nhân tạo với khả năng phân tích, dự đoán vượt cả trí tuệ của con người sẽ phân tích khối dữ liệu khổng lồ nói trên, và truyền kết quả phân tích trở lại cho không gian thực dưới rất nhiều hình thức khác nhau. Trước đây, trong xã hội thông tin (Xã hội 4.0), dữ liệu được thu thập về sẽ do con người phân tích, còn trong Xã hội 5.0, con người, vạn vật và các hệ thống được kết nối với nhau tại không gian ảo, siêu thông minh. Có thể ví von một cách hình tượng cho dễ hiểu là không gian ảo có trí tuệ nhân tạo là bộ não, robot-tự động hóa là cơ bắp và IoT và các dữ liệu lớn được phân tích làm nên hệ thần kinh, và kết quả phân tích được kỳ vọng là những kết quả tối ưu, vượt quá cả khả năng phân tích của con người. Nếu trong Xã hội 4.0, người máy thực hiện, thao tác theo sự điều khiển của con người, thì trong Xã hội 5.0, sẽ có người máy siêu thông minh, biết cảm thụ và nhận thức, có thể đưa ra các quyết định thay cho con người.

Tác động và ảnh hưởng của Xã hội 5.0 sẽ như thế nào?

Trên đà định hướng phát triển đó, người Nhật đang chạy đua nước rút, chuẩn bị để Thế giới chứng kiến thế vận hội 2020 tại Nhật Bản ngỡ ngàng với những thành phố thông minh, giao thông thông minh và những sản phẩm mới, siêu thông minh.

Người ta cho rằng trong Xã hội 5.0, cuộc sống của con người sẽ tốt đẹp hơn. Xã hội con người sẽ giải quyết được các vấn đề như biến đổi khí hậu, ùn tắc giao thông, thiếu lương thực, xóa khoảng cách giàu nghèo. Con người sẽ được hưởng những sản phẩm, dịch vụ, tiện ích tốt hơn, với số lượng vừa đủ, tại thời điểm phù hợp nhất.

Cụ thể, trong lĩnh vực chăm sóc y tế, có thể hình dung người cao tuổi sẽ không cần vất vả đi khám tại các bệnh viện khác nhau do nhiều bệnh khác nhau, mà có thể được chẩn đoán từ “bác sĩ ảo” qua màn hình máy tính từ nhà, được phát thuốc đến tận nhà bằng các phương tiện bay, hoặc được chăm sóc y tế bằng các robot.

Trong lĩnh vực giao thông, các xe tự lái sẽ giúp người tham gia giao thông thư giãn và an toàn, việc giao nhận bằng các phương tiện bay tự hành cũng sẽ giúp giảm thiểu lượng giao thông trên đường.

Trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng, toàn bộ hệ thống sẽ được các cảm biến, camera giám sát và đo, xây lắp sử dụng nhiều robot, qua đó thực hiện xây dựng với độ chính xác cao, có kế hoạch duy tu bảo dưỡng tối ưu và ít sử dụng nhân công.

Tuy nhiên, để đạt được những thành quả đáng mong đợi đó trong Xã hội 5.0, sẽ cần phải vượt qua những rào cản về cơ chế chính sách giữa các bộ ngành (và xa hơn, thâm chí sẽ là giữa các quốc gia) với nhau; vượt qua rào cản về hệ thống pháp lý để tạo ra hành lang pháp lý mới phù hợp hơn với những dịch vụ mới, công nghệ mới; vượt qua rào cản về công nghệ; rào cản về sự tham gia của mọi thành phần trong xã hội; và cả rào cản về nhận thức, về sự chấp nhận của con người đối với những hình thái sản phẩm và  dịch vụ mới.

Kết luận. Cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ và với việc xây dựng Xã hội 5.0, người Nhật đã có tầm nhìn vượt lên hiện tại, nhằm xây dựng một xã hội  thích ứng tốt nhất với những thành tựu của cuộc cách mạng này. Xã hội 5.0 chính là xã hội mới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, siêu thông minh, nhưng phát triển một cách bền vững vì con người, cho con người. Cách tiếp cận Xã hội 5.0 đảo ngược cách tiếp cận truyền thống. Theo truyền thống, sự đổi mới được thúc đẩy bởi công nghệ, làm cho xã hội phát triển. Xã hội 4.0, số hóa là trung tâm. Với xã hội 5.0, số hóa là phương tiện, con người mới là đạo diễn chính, làm cho con người hạnh phúc và được hưởng nhiều tiện ích mới trong xã hội siêu thông minh. Xã hội 5.0 điều tiết và làm cân bằng sự phát triển của công nghệ, nền kinh tế số hóa và sự phát triển xã hội.Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo ra lực lượng sản xuất khổng lồ và Xã hội 5.0 chính là quan hệ sản xuất mới, phù hợp với những đổi thay phi thường đó. Đến lượt mình, với những định hướng như trên, chắc chắn Xã hội 5.0 sẽ lại thúc đẩy mạnh mẽ sự ra đời và phát triển của một kỷ nguyên mới, được định dạng bởi không gian ảo và người máy sẽ làm thay cho con người và sống cùng với con người. Phải chăng, đó sẽ chính là khởi đầu cho một cuộc cách mạng mới: các mạng công nghiệp 5.0 đang đến?

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, ĐHQGHN

GS.TSKH NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC – CHỦ NHIỆM KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG – GIAO THÔNG

NGUYEN DINH DUC

Dr.Sci., Full Professor

Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics

The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures,

The Dean of Department of in Civil Engineering  – VNU Hanoi,

University of Engineering and Technology (UET)

  Program Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)

Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department,  Vietnam National University, Hanoi.

Contact Address:    Administration Building, D2- 144  Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi

Tel: 84-24- 37547978;       Fax: 84-24- 37547724;

Email:           ducnd@vnu.edu.vn 

Homepage :  http://www.uet.vnu.edu.vn/~ducnd

http://irgamme.uet.vnu.edu.vn/gs-tskh-nguyen-dinh-duc/

https://www.researchgate.net/profile/Nguyen_Duc24


1. EDUCATION
 

B.Sc.: 1984, Hanoi State University, Faculty of Math. & Mech., Hanoi, Vietnam

Ph. D: 1991, Moscow State University, Faculty of Math. & Mech. , Moscow – Russia

Dr.Sc: (Habilitation) 1997, Laboratory of Mechanics of composite materials – Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of Sciences, Moscow – Russia.

Post-doctoral at Moscow State  University (1991-1993)

Guest research professor at Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences (1999-2001)

Visiting professor  at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

Guest research professor at University of Birmingham, UK (2016-2017)

Visiting professor at Sejong University, Korea (2017-2018)

2. CAREER

– 1980-1984: Student of Dept.of. Maths. & Mech.,  Hanoi State University,  (B.Sc – 1984).

– 1985-10/1986: Lecturer of Dept.of. Maths. & Mech., Hanoi State University.

– 10/1986- 9/1991: Post-graduate for Ph.D. Dissertation at  Dept. of  Maths. & Mech. ,  Moscow State University. (Ph.D-1991).

– 10/1991-6/1993:  Post-doctoral at Dept. of Mathe. & Mecha., Moscow State  University.

– 6/1993-12/1997: Post-graduate for Dr.Sci. (Dr. Habilitation) Dissertation at Laboratory of Mechanics of composite,  Mechanical Engineering Research Institute of Russ. Acad. of  Sci. (Dr.Sc -1997).

– 12/1997-8/1999:  Researcher of Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences.

– The member of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front in period 1999-2004.

– 9/1999 -12/2001:  Guest  Research Professor – Main researcher of  Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering research Institute of Russian Academy of sciences.

– The Vice-President and Secretary general of Vietnam Science-Technical Association in Russia (1999-12/2001). The foreign member of Russian Academy of Natural Sciences and the member of International Academy of Scientific Inventions and Patents (since 1999).

 – 2/2002-6/2003: Lecture – Faculty of Mathematics, Mechanics and Informations, University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi

– 7/2002-9/2003:  Expert of External Affairs and Economic Department of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front. Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi; The Head of Editorial Board of Mathematics and Physics Journal (in English) of Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

– 9/2003-3/2004:    Expert of  School of Graduate Studies, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi.

– 3/2004-9/2004:  Vice-Director of  Academic Affairs Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Vice-President of Vietnamese Young Scientist Association in Vietnam (2004-2010).

– 10/2004-2/2005:  Vice Director of Science and Technology Department, Vietnam National University , Hanoi (VNU).

– 2/2005 – 11/2008: Director of Science and Technology Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). The secretary of the Council for Science and Education of Vietnam National University, Hanoi.

– Associate Professor (2007). The Third Prize of “Talented Vietnamese National Award ” (in Vietnam, 2008). Visiting professor at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

– 11/2008- 9/2012: Vice President of University of Engineering and Technology – Vietnam National University, Hanoi.

– 10/2012- Present:

  • Full professor (2013).
  • Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics
  • The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures, University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • The Dean of the Department of Technology in Civil Engineering and Transportation of University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)
  • Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department, Vietnam National University, Hanoi.

3. TEACHING EXPERIENCE

– Continuum Mechanics

– Mechanics of Deformed Solid

– Mechanics of Composite Materials

– Strength of Material and Mechanics of Structures

– Functional Materials

– The Theory of Elastic and Plastic

– The Theory of Plates and Shells

4. RESEARCH INTEREST AND SPECIALIZATION

–  Mechanics of composite materials

–  Dynamic and Vibration of Advanced Structures

–  Nonlinear stability of FGM plates and shells

–  Composite structures with dynamic crack propagation

–  Constructions and composite structures subjected to special loads

–  Piezoelectric composite and auxetic materials

–  Nano composite materials in renewable Energy

–  Composite with space structure (Carbon-carbon composite 3D, 4D)

– Three phases polymer composite and  nanocomposite polymer

–  Advanced materials and Structures in Civil Engineering

–  Applied Mathematics and Mechanics

5. BOOKS (monographs and text books)

  1. Nguyen Dinh Duc, The spherofibre composite with space structure, URSS Publishing House, Moscow, Russia, 2000, 242 pages (Monograph in Russian).
  2. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh, Composite materials – Mechanics and Technology of manufacture, Science and Technics Publishing House, Hanoi, Vietnam, 2002, 364 pages (Monograph in Vietnamese).
  3. Nguyen Dinh Duc, Dao Nhu Mai, Strength of the Materials and Structures. Vietnam National University Press, Hanoi, 2012, 292 pages (Text book in Vietnamese).
  4. Nguyen Dinh Duc, Nonlinear Static and Dynamic Stability of Functionally Graded Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2014, 724 pages (Monograph in English).

6. REFEREEING ACTIVITY:

6.1. Reviewer for the following ISI international journals

  1. Computational Materials Sciences (SCI, Elsevier)
  2. International Journal of Mechanical Sciences (SCI, Elsevier)
  3. International Journal of Non-Linear Mechanics (SCI, Elsevier)
  4. Composite Structures (SCIE, Elsevier)
  5. Mechanic of Composite Materials (SCIE, Springer)
  6. Journal of Engineering Mathematics (SCIE, Springer)
  7. Journal of Mechanics of Science and Technology (SCIE, Springer)
  8. Journal of Vibration and Control (SCIE, SAGE)
  9. Journal of Composite Materials (SCIE, SAGE)
  10. Journal of Vibration and Acoustic, ASME
  11. Journal of Engineering Mechanics (SCI, ASCE)
  12. International Journal of Structural Stability and Dynamics (SCIE,  World Scientific)
  13. Journal of Zhejiang University-SCIENCE A (SCIE, Springer)
  14. Engineering Failure Analysis (SCIE, Elsevier)
  15. Acta Astronautica (SCIE, Elsevier)
  16. Meccanica (SCI, Springer)
  17. Mechanics Based Design of Structures and Machines (SCI, Taylor & Francis)
  18. Science and Engineering of Composite Materials (SCIE, De Gruyter)
  19. ZAMM – Zeitschrift fuer Angewandte Mathematik und Mechanik (Journal of Applied Mathematics and Mechanics, Germany)
  20. Cogent Engineering (UK, Taylor & Francis, Scopus journal)
  21. of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering  (SCIE)
  22. Mechanics of Advanced Materials and Structures (Taylor & Francis, SCIE)
  23. Applied Mathematical Modelling (Elsevier, SCIE)
  24. Journal of Theoretical and Computational Science (OMICS Publishing)
  25. Scientia Iranica (SCIE, Sharif University of Technology)
  26. Aerospace Science and Technology (Elsevier, SCI).
  27. Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering (Elsevier, SCI)
  28. KSCE Journal of Civil Engineering (Springer, SCIE)
  29. Mechanic Research Communications ((Elsevier, SCI)
  30. Ocean Engineering (Elsevier, SCI).
  31. Earthquake Engineering and Engineering Vibration (Springer, SCIE)
  32. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE)
  33. Journal of Computational and Nonlinear Dynamics (The American Society of Mechanics Engineers)
  34. Acta Mechanica (Springer, SCI)
  35. Composite Part B: Engineering (Elsevier, SCI)
  36. Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Mechanical Engineering (Publisher of Shiraz University, SCIE)
  37. Engineering Optimization (Taylor & Francis, SCIE)
  38. Smart Structures and Systems – International journal (Techno-Press, SCIE)
  39. Part C: Journal of Mechanical Engineering Science (SAGE, SCI)
  40. Advanced in Mechanical Engineering (SAGE, SCIE)
  41. Advanced in Composite Material (Taylor & Francis, SCIE)
  42. Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C)
  43. International Journal of Mechanics and Materials Design (Springer, SCIE)
  44. Applied Mathematics and Mechanics – English Edition (Springer, SCIE)
  45. Engineering Structures (Elsevier, SCI)
  46. Computers & Structures (Elsevier, SCI)
  47. Science China Technological Sciences (Springer, SCI)
  48. Intelligent Material Systems and Structures (SAGE, SCIE)
  49. Advanced in Engineering Software (Elsevier, SCIE)
  50. Proceeding A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences  (The Royal Society Publishing).
  51. The European Physical Journal Plus (Springer, SCI)
  1. Steel and Composite Structures (Techno-Press, SCI)
  2. Smart Structures and Systems (Techno-press, SCIE)
  3. Earthquakes and Structures (Techno-Press, SCIE)
  4. Computers & Mathematics with Applications (Elsevier, SCI)
  5. International Journal of Computational Methods (World Scientific,  SCIE)
  6. European Journal of Environment and Civil Engineering (Taylor &    Francis, SCIE)
  7. Journal of Advanced Research (Elsevier, SCIE)
  8. Engineering with Computers (Springer, SCIE)
  9. Results in Physics (Elsevier, SCIE)

6.2.  The Head of Editorial Board of Journal of Mathematics and Physics, Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

  • The member of Editorial Advisory Board of Journal Cogent Engineering: http://cogentoa.tandfonline.com/page/aboutJournal?journalCode=oaen20 (UK, Taylor & Francis,  Scopus Journal).
  • The member of Editor Board (The Head of Engineering and Technology Session) of Vietnam Technology and Sciences Journal – Vietnam Ministry of Technology and Science.
  • The member of Editor Board – Journal of Science: Advanced Materials and Devices (journal in  http://www.sciencedirect.com, ISI journal, Elsevier).
  • The member of Editor Board – Journal of Science and Engineering of Composite Materials (De Gruyter, ISI journal): http://www.degruyter.com/view/j/secm
  • The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, SCI journal, SAGE)
  • Guest Editor of Special Issue on “Advances in hybrid composite materials and structures” of ISI Journal: Advances in Mechanical Engineering (2016).
  • Guest Editor of Special Issue on “Smart Nanostructures – 2017”, Journal of Applied and Computational Mechanics: http://jacm.scu.ac.ir/news?newsCode=71
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics

7. PUBLICATIONS: 242 publications (171 papers in International journals and International Conferences, including 123 papers in SCI, SCIE, Scopus listed journals)

  1. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2019). Free vibration and nonlinear dynamic response of imperfect nanocomposite FG-CNTRC double curved shallow shells in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.75, pp.355-366 (Elsevier, SCI, IF = 2.88).
  2. Minh-Chien Trinh, Dinh-Duc Nguyen, Seung-Eock Kim (2019). Effects of porosity and thermomechanical loading on free vibration and nonlinear dynamic response of functionally graded sandwich shells with double curvature. J Aerospace Science and Technology, Vol. 87, pp.119-132 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  3. Vinyas M, Nischith G, Loja M.A.R, Ebrahimi F, Nguyen Dinh Duc (2019). Numerical analysis of the vibration response of skew magneto-electro-elastic plates based on the higher-order shear deformation theory. Composite Structures, Vol. 214, pp.132-142 (Elsevier, SCIE, IF =4.1 ).
  4. Do Quang Chan, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Vibration and nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened functionally graded composite truncated conical shells in thermal environments. Acta Mechanics, Vol. 230, pp.157-178, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11)
  5. Pham Hong Cong, Pham Thanh Long, Nguyen Van Nhat, Nguyen Dinh Duc (2019).  Geometrically nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened circular cylindrical shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer. International journal of Mechanical Sciences, Vol. 152, pp.443-453 (Elsevier, SCI, IF = 3.57).
  6. Thanh Trung Tran, Nam Hoang Nguyen, Thom Van Do, Phung Van Minh, Nguyen Dinh Duc (2019). Bending and thermal buckling of unsymmetric functionally graded sandwich beams in high temperature environment based on a new third order shear deformation theory. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  7. Vuong M. Pham, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM toroidal shell segment under torsional load in thermal environment within Reddy’s third-order shear deformation shell theory. J Mechanics of Composite Materials, Accepted for publication (NXB Springer, SCIE).
  8. Do Quang Chan, Vu Do Long and Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM shear deformable truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners. Mechanics of Composite Materials, Vol. 54 (6), pp.754-764 (Springer, SCIE, IF = 0.834).
  9. Van Q. Doan, Hiroyuki Kusaka , Toan V. Du , Duc D. Nguyen, and Thanh Cong (2018). Numerical Approach for Studying Offshore Wind Power Potential Along the Southern Coast of Vietnam. Proceedings of the 1st Vietnam Symposium on Advances in Offshore Engineering, VSOE 2018, https://link.springer.com/chapter/10.1007/978-981-13-2306-5_33, pp.245-249 (NXB Springer).
  10. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Huy Cuong, Nguyen Van Sy, Nguyen Dinh Khoa (2018). An analytical approach on nonlinear mechanical and thermal post-buckling of nanocomposite double-curved shallow shells reinforced by carbon nanotubes. Journal of Mechanical Engineering Science, https://doi.org/10.1177/0954406218802921 (SAGE, SCI, IF=1.015).
  11. Duc Nguyen Dinh, Pham Hong Cong (2018). Nonlinear dynamic response and vibration of sandwich composite plates with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  12. Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc, Do Van Thom, Trinh Duc Truong (2018). A static buckling investigation of multi-cracked FGM plate based phase-field method coupling the new TSDT. Acta Mechanica, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11), https://doi.org/10.1007/s00707-018-2256-6.
  13. Hoa Trong Hoang, Pham The Dung, Nguyen Dinh Duc (2018). Innovation practices at Vietnamese manufactures: the impacts of innovation on profitability and growth. Economic Bulletin, Vol. 38 (3), pp. 1457-1466 (Springer, ISI, IF =1.05).
  14. Pham Minh Vuong, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear response and buckling analysis of eccentrically stiffened FGM toroidal shell segments in thermal environment. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 79, pp. 383-398 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  15. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded multilayer graphene nanocomposite plate on viscoelastic Pasternak medium in thermal environment. J Acta Mechanica, Vol.229, pp 3651-3670, https://doi.org/10.1007/s00707-018-2178-3, (Springer, Nature Index, SCI, IF=2.11).
  16. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem (2018). Nonlinear thermo-mechanical response of eccentrically stiffened Sigmoid FGM circular cylindrical shells subjected to compressive and uniform radial loads using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol 25(13), pp.1157-1167, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341581 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  17. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat, Nguyen Dinh Khoa (2018). Geometrically nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable eccentrically stiffened FGM cylindrical panelssubjected to thermal, mechanical and blast loads. J. Sandwich Structures and Materials, https://doi.org/10.1177/1099636218765603 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  18. Phuc Pham Minh, Thom Van Do, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2018). The stability of cracked rectangular plate with variable thickness using phase field method. Thin Walled Structires, Vol. 129, pp.157-165 (Elsevier, SCIE, IF =2.88)
  19. Pham Hong Cong, Trinh Minh Chien, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear thermo-mechanical buckling and post-buckling response of porous FGM plates using Reddy’s HSDT. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 77, pp.419-428 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  20. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Phuc Minh Pham, Nguyen Dinh Duc (2018). Validation simulation for free vibration and buckling of cracked Mindlin plates using phase-field method”. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, DOI: 10.1080/15376494.2018.1430262 (Taylor & Francis, SCIE, IF= 2.64)
  21. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Pham Dinh Nguyen, Trinh Minh Chien (2018). Nonlinear dynamic response of FGM porous plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation theory. Journal of Applied and Computational Mechanics, Vol 4(4), pp. 245-259, DOI: 22055/JACM.2018.23219.1151.
  22. Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response of sandwich auxetic double curves shallow shells using TSDT. Composite Structures, Vol. 185, 455-465 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  23. Nguyen Dinh Duc, Truong Duc Trinh, Thom Do Van, Duc Hong Doan (2018). On the buckling behavior of multi-cracked FGM plates. Proceedings of The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam, pp.29-45, https://link.springer.com/book/10.1007/978-981-10-7149-2 (Springer, Scopus)
  24. Tuan Truong Anh, Thom Do Van, Dat Pham Tien, Nguyen Dinh Duc (2018). The effects of strength models in numerical study of metal plate destruction by contact xeplosive charge. Mechanics of Advanced Materials and Structures, online publication: http://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/15376494.2017.1410907 (Taylor & Francis, SCIE, IF = 2.64).
  25. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Do Quang Chan (2018). Thermal buckling analysis of FGM sandwich truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners resting on elastic foundations using FSDT. J Thermal Stresses, Vol. 41(3), pp.331-365 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  26. Nguyen Dinh Duc et al.(2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Conference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  27. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Tran Quoc Quan, Dang Dinh Long, Vu Minh Anh (2017). Noninear dynamic response and vibration of nanocomposite multilayer organic solar cell. Composite Structure, Vol. 184, pp 1137-1144, https://doi.org/10.1016/j.compstruct.2017.10.064, (Elsevier, SCIE, IF =4.1).
  28. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen (2017). The dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) truncated conical shells resting on elastic foundation. Special Issue “Advanced composite”, Vol 10 (10), 1194; http://www.mdpi.com/1996-1944/10/10/1194 (MDPI, Switrerland, SCIE, IF = 2.654).
  29. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Tinh Quoc Bui (2017). Phase-field thermal buckling analysis for cracked functionally graded composite plates considering neutral surface. Composite Structures, Vol.182, pp.542-548 (Elsevier, SCIE, IF = 4.1).
  30. Dao Van Dung, Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2017). Dynamic analysis of imperfect FGM circular cylindrical shells reinforced by FGM stiffener system using third order shear deformation theory in term of displacement componets. Latino American Journal of Solid and Structures http://www.lajss.org/index.php/LAJSS/article/view/3516, (Scopus Journal, IF =1.11).
  31. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Light absorption, luminescence, dynamic response and vibration of nanocomposite organic solar cells. Invited speaker at The 9th Conference of the Asian Consortium on Computational Material Science (ACCMS-9), 8-11 August 2017, Kuala Lumpur, Malaysia.
  32. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Comference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  33. Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened FGM structures using HSDT. Invited speaker at International Symposium in Mechanical Engineering, 10-12 July, Yonsei University, Seoul, Korea.
  34. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of imperfect functionally graded carbon nanotube reinforced composite double curved shallow shells subjected to blast load and temperature. Journal Aerospace Science and Technology, Vol.71, pp.360-372 (Elsevier, SCI, IF=2.22). https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.09.031. .
  35. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Pham Hong Cong, Nguyen Tuan Anh, Nguyen Dinh Khoa (2017). Dynamic response and vibration of composite double curved shallow shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer on elastic foundations subjected to blast and damping load International Journal of Mechanical of Sciences, Vol 133, pp.504-512, https://doi.org/10.1016/j.ijmecsci.2017.09.009  (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  36. Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc, Thom Van Do, Nguyen Dinh Duc (2017). A rate-dependent hybrid phase field model for dynamic crack propagation. Journal of Applied Physics, doi: 10.1063/1.4990073; 122, 115102 (2017) (AIP, American Institute of Physics, SCI, IF=2.068).
  37. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to study nonlinear dynamic response and vibration of  sandwich composite cylindrical panels with auxetic honeycomb core layer. Journal Aerospace Science and Technology,Vol.70, pp.396-404, https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.08.023 (Elsevier, SCI, IF=2.22).   
  38. Nguyen Van Thanh, Vu Dinh Quang, Nguyen Dinh Khoa, Kim Seung-Eock , Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of FG CNTRC shear deformable circular cylindrical shell with temperature dependent material properties and surrounded on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE, IF=2.852): doi/10.1177/1099636217752243.
  39. Thom Do Van, Dinh Kien Nguyen, Nguyen Dinh Duc, Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc (2017). Analysis of bi-directional functionally graded plates by FEM and a new third-order shear deformation plate theory. J Thin Walled Structures,   119, pp.687-699 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  40. Nguyen Dinh Duc, Jaechong Lee, T. Nguyen-Thoi, Pham Toan Thang (2017). Static response and free vibration of functionally graded carbon nanotube-reinforced composite rectangular plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations. Aerospace Science and Technology, Vol. 68, pp.391-402 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  41. Nguyen Van Thanh, Nguyen Dinh Khoa, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) shear deformable plates with temperature dependence material properties and surrounded on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 40 (10), pp.1254-1274 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  42. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh (2017). The nonlinear dynamic and vibration of the S-FGM shallow spherical shells resting on an elastic foundation including temperature effects. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol. 123, pp. 54-63 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  43. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2017). Thermomechanical buckling and post-buckling of cylindrical shell with functionally graded coatings and reinforced by stringers. Aerospace Science and Technology, Vol.66, pp.392-401 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  44. Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear buckling and postbuckling of imperfect piezoelectric S-FGM circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers in thermal environment using Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341583 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  45. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Dinh Khoa (2017). Nonlinear dynamic analysis and vibration of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells surrounded on elastic foundations in thermal environments. J Thin Walled Structures, Vol. 117, pp.178-189 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  46. Valentin S. Bondar, Vladimir V. Dansin, Long D. Vu, Nguyen Dinh Duc (2017). Constitutive modeling of cyclic plasticity deformation and low-high cycle fatigue of stainless steel 304 in uniaxial stress state. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1342882 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  47. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Van Thanh (2017). Thermal and mechanical stability of functionally graded carbon nanotubes (FG CNT)-reinforced composite truncated conical shells surrounded by the elastic foundations, Thin-Walled Structures, 115, pp.300-310 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  48. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Thanh (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened sandwich third-order shear deformable FGM cylindrical panels in thermal environments. Journal of  Sandwich Structures and Materials,   (SAGE, SCIE, IF=2.852),  http://journals.sagepub.com/doi/10.1177/1099636217725251.
  49. Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened FGM plate using Reddy’s TSDT in thermal environment. J. Thermal Stresses, Vol.40(6), pp.704-732 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  50. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells. Thermal Stresses, Vol.40(2), pp.211-236, (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  51. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect shear deformable functionally graded plates subjected to blast and thermal loads.  Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.24 (4), pp.318-329  (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  52. Nguyen Dinh Duc (2016). Nanocomposite materials for energy conversion and storage.Invited Speaker. Asian Consortium on Computational Materials Sciences Theme Meeting 2016 (MCCMS TM 2016), 22-24 September, India.
  53. Nguyen Dinh Duc (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Invited keynote speaker in plenary session of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  54. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2016). Effects of variable thickness and imperfection on nonlinear buckling of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels. J. Composite Structures, Vol. 155, pp.99-106 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  55. Thê – Duong Nguyen, Nguyen Dinh Duc (2016). Evaluation of elastic properties and thermal expansion coefficient of composites reinforced by randomly distributed spherical particles with negative Poisson’s ratios. Composite Structures, Vol. 153, pp.569-577 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  56. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc, Fazuyoshi Fushinobu (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. Composite Part B: Engineering, Vol. 99, pp.266-276 (Elsevier, SCI, IF = 4.9).
  57. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of piezoelectric eccentrically stiffened FGM plates in thermal environment. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 115-116, pp.711-722 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  58. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Pham Hong Cong, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear stability of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells in thermal environment. Thin-Walled Structures, Vol.108, pp 280-290 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  59. Zhen Wang, Tiantang Yu, Tinh Quoc Bui, Ngoc Anh Trinh, Nguyen Thi Hien Luong, Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc (2016). Numerical modeling of 3-D inclusions and voids by a novel adaptive XFEM. Advances in Engineering Software, Vol.102, pp.105-122 (Elsevier, SCIE, IF =3.19).
  60. Tinh Quoc Bui­, Duc Hong Doan, Thom Van Do, Sohichi Hirose, Nguyen Dinh Duc (2016). High frequency modes meshfree analysis of Reissner-Mindlin plates. Journal of Science: Advanced Materials and Devices, Vol. 1(3), pp.400-412 (Elsevier)
  61. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.58, pp.10-30  (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  62. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermo-electro-mechanical dynamic response of shear deformable piezoelectric Sigmoid functionally graded sandwich circular cylindrical shells on elastic foundations. Journal of  Sandwich Structures and Materials. DOI: 10.1177/1099636216653266 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  63. Dinh Duc Nguyen, Huy Bich Dao, Thi Thuy Anh Vu (2016). On the nonlinear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical segment shells. J. Thin-Walled Structures, Vol. 106, pp. 258-267 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  64. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermo-mechanical dynamic analysis and vibration of higher order shear deformable piezoelectric functionally graded material sandwich plates resting on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials. DOI:1177/1099636216648488 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  65. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Thermal stability analysis of eccentrically stiffened Sigmoid – FGM plate with metal –ceramic-metal layers based on FSD Cogent Engineering (2016), 3: 1182098, pp.1-15 (Taylor & Francis, Scopus Journal, IF=0.62).
  66. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of an imperfect three-phase laminated nanocomposite cylindrical panel resting on elastic foundations in thermal environments. Science and Engineering of Composite Materials, DOI: 10.1515/secm-2015-0467 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  67. Nguyen Dinh Duc, Dao Huy Bich, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermal dynamic response of shear deformable FGM plates on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 39(3), pp.278-297 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  68. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear response of shear deformable S-FGM shallow spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers resting on elastic foundation in thermal environment. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 23 (8), pp.926-934 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  69. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of shear deformable imperfect functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations in thermal environments. Thermal Stresses, Vol 39 (4), pp.437-459 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  70. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2016). On the linear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical shell on elastic foundations. J. of Advanced Composite Materials, Vol.25(6), pp.525-540, (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  71. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Thermal stability of eccentrically stiffened FGM plate on elastic foundation based on Reddy’s third-order shear deformation plate theory. Thermal Stresses 39(7), pp.772-794 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  72. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of imperfect eccentrically stiffened shear deformable sandwich plate with functionally graded material in thermal environment. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol 18 (4), 445-473 (SAGE, SCIE, IF=2.852), DOI:1177/1099636215602142.
  73. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2015). The nonlinear stability of axisymmetric FGM annular spherical shells under thermo-mechanical load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.23 (12), pp.1421-1429 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  74. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear vibration of thick FGM plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation plate theory. Cogent Engineering (2015), 2: 1045222, p.1-17 (Taylor & Francis, Scopus Journal).
  75. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Trong Dao, Ngo Tat Dat (2015). Nonlinear dynamic analysis of Sigmoid functionally graded circular cylindrical shells on elastic foundations using the third order shear deformation theory in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 101-102, pp.338-348. (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  76. Pham Hong Cong, Pham Thi Ngoc An, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of shear deformable eccentrically stiffened functionally graded plates on elastic foundations with temperature-dependent properties. Science and Engineering of Composite Materials, DOI 10.1515/secm-2015-0225 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  77. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen, Tran Van Anh (2015). Nonlinear mechanical, thermal and thermo-mechanical postbuckling of imperfect eccentrically stiffened thin FGM cylindrical panels on elastic foundations. Thin-Walled Structures, Vol.96, pp.155-168. (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  78. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Hoa Thinh (2015). Mechanical and thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded conical shell panels resting on elastic foundations and in thermal environment.   Composite Structures, Vol.132, pp. 597-609 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  79. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Pham Van Thu, Tran Quoc Quan (2015). Vibration and nonlinear dynamic response of imperfect three-phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundations under hydrodynamic loads. Composite Structures, Vol.131, pp.229-237 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  80. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect FGM double curved thin shallow shells with temperature-dependent properties on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, Vol.21 (7), pp.1340-1362 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  81. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Vu Dinh Luat (2015), Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable piezoelectric FGM double curved shallow shells under damping-thermo-electro-mechanical loads. Composite Structures, Vol. 125, pp 29-40 (Elsevier,SCIE, IF=4.1).
  82. Tran Quoc Quan, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable eccentrically stiffened S-FGM cylindrical panels with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundations. Composite Structures, Vol.126, pp. 16-33 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  83. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect symmetric thin S-FGM plate with metal- ceramic-metal layers on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, 21(4), pp.637-646 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  84. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2015). Nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable imperfect eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations”. J.  Aerospace Science and Technology, Vol.40, pp.115-127 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  85. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang, Nguyen Trong Dao, Hoang Van Tac (2015). “Nonlinear buckling of higher deformable S-FGM thick circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations in thermal environment”. J. Composite Structures, Vol.121, pp.134-141 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  86. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded truncated conical shells surrounded on elastic foundations. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.50, pp.120-131 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  87. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear buckling analysis of thin FGM annular spherical shells on elastic foundations under external pressure and thermal loads. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol. 50, pp 28-38 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  88. Nguyen Dinh Duc, Phạm Toan Thang (2015). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic S-FGM thin circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations under uniform radial load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.22, pp.1031-1038 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  89. Vu Quoc, H. Nguyen Dac, T. Pham Quoc,  D. Nguyen Dinh,  T. Chu Duc (2015).  A printed circuit board capacitive sensor for air bubble inside fluidic flow detection. J. Microsystem Technologies, Vol. 21, pp.911-918. DOI:10.1007/s00542-014-2141-8 (Springer, SCI, IF=1.58).
  90. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Transient responses of functionally graded double curved shallow shells with temperature-dependent material properties in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.47, p101-123 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  91. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear buckling of imperfect eccentrically stiffened metal-ceramic-metal S-FGM thin circular cylindrical shells with temperature-dependent properties in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol.81, pp.17-25 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  92. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened FGM cylindrical panels on elastic foundation subjected to mechanical loads. European Journal of Mechanics – A/Solids. Vol.46, pp.60-71 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  93. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations and subjected to axial compression. Composite Structures, Vol. 110, pp.200-206 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  94. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of shear deformable FGM curved panels resting on elastic foundations and subjected to mechanical and thermal loading conditions. Applied Mathematical Modelling, Vol. 38, Issues 11-12, pp.2848-2866 (Elsevier, SCIE, IF=2.61).
  95. Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear vibration of imperfect eccentrically stiffened functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundation using the first order shear deformation theory. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol.80, pp.16-28 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  96. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear axisymmetric response of FGM shallow spherical shells on elastic foundations under uniform external pressure and temperature. J. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.45, pp.80-89 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  97. Nguyen Dinh Duc, Pham Van Thu (2014). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase polymer composite plates in thermal environments. Composite Structures, Vol.109, pp.130-138. (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  98. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear postbuckling of an eccentrically stiffened thin FGM plate resting on elastic foundation in thermal environments. Thin Walled Structures, Vol.75, pp.103-112 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  99. Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear dynamic response of imperfect eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells on elastic foundation. Composite Structures, Vol 102, pp.306-314 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  100. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect eccentrically stiffened P-FGM double curved thin shallow shells on elastic foundations in thermal environments. Composite Structures, Vol.106, Dec. 2013, pp. 590-600, (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  101. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations subjected to mechanical loads. Mechanics of Composite Materials, Vol.49. N5, p.493-506 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  102. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Do Nam (2013). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plates. Mechanics of Composite Materials Vol.49, N4, p. 345-358 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  103. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2013). Nonlinear postbuckling of symmetric S-FGM plates resting on elastic foundations using higher order shear deformation plate theory in thermal environments. Composite Structures,  Vol 100, pp 566-574 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  104. Do Ngoc Chung, Nguyen Nang Dinh, David Hui, Nguyen Dinh Duc, Tran Quang Trung and Mircea Chipara (2013). Investigation of Polymeric Composite Films Using Modified TiO2 Nanoparticles for Organic Light Emitting Diodes. Current Nanoscience, Vol 9, Issue 1, pp.14-20 (Bentham Science Publishers, SCIE, , IF=1.3).
  105. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2012). Nonlinear stability analysis of double curved shallow FGM panel on elastic foundation in thermal environments. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol.48, N4, pp.435-448.
  106. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2012). Determining the deflection of thin composite plates under unsteady temperature filed. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol 48, N3, pp.297-304.
  107. Nguyen Dinh Duc, Vu Nhu Lan, Tran Duc Trung, Bui Hai Le (2011), A study on the application of hedge algebras to active fuzzy control of a seism-excited structure. Journal of Vibration and Control (SAGE, SCIE, IF=2.101), Vol 18 (14), pp.2186-2200.
  108. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2011), Mechanical and thermal postbuckling of higher order shear deformable functionally graded plates on elastic foundations. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 93, N3, pp.2874-2881.
  109. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010), Nonlinear response of pressure-loaded functionally graded cylindrical panels with temperature effects. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 92, Issue 7, pp.1664-1672.
  110. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates under mechanical and thermal loads. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol.92, Issue 5, pp. 1184-1191.
  111. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded cylindrical shells under axial compression. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, No.4, Supplement, pp. S313-S316
  112. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of three-phase polymer composite plates reinforced by glass fibers and Titanium oxide particles. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), vol. 49, N4,  Supplement, pp.S194-S198.
  113. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Mechanical and thermal postbuckling of shear deformable FGM plates with temperature-dependent properties. J. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 46, Issue 5, Page 461- 476.
  114. Phan Viet Dung, Pham Tien Lam, Nguyen Dinh Duc, Ayumu Sugiyama, Tatsuya Shimoda, Dam Hieu Chi (2010). First-principles study of the thermally induced polymerization of cyclopentasilane. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, N1, Supplement, pp.S21-S24.
  115. Tien Lam Pham, Phan Viet Dung, Ayumu Sugiyama, Nguyen Dinh Duc, Tatsuya Shimoda, Akihiko Fujiwara, Dam Hieu Chi (2010). First principles study of the physisorption of hydrogen molecule on graphenne and carbon nanotube surfaces adhered by Pt atom. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53) , Vol.49, N1, Supplement, pp.S15-S20.
  116. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh, Pham Van Thu (2010). The bending analysis of three phase polymer composite plate reinforced glass fibres and titanium oxide particles including creep effect. International Journal of Aeronautical and Space Sciences ( Publisher of The Korean Society for Aeronautical & Space Sciences, SCIE, IF=0.494), Vol 11, N4, pp.361–366.
  117. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1997). The determination of rational structure of spherofibous plastics.1. 3Dm Models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, N2, pp.107-111.
  118. Nguyen Dinh Duc (1997). The shear of the orthogonally reinforced spherofibrours composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.1, pp.74-79.
  119. Nguyen Dinh Duc (1997). The thermoelastic expansion of spherical fiber composite. J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.2, pp.179-184.
  120. Nguyen Dinh Duc (1997). Rational structures of spherofibrous 2. 4Dm Models J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1997, vol. 33, No.3, pp.263-268.
  121. Nguyen Dinh Duc (1997). Theory of fibre-matrix delamination in sphero-fibrous plastics. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.5, pp.455-459.
  122. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite.1.The input relationships: hypothesis and models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.3, pp.197-207.
  123. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite. 2.The fundamental equations. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834) , vol.32, No.3, pp.208-216.
  124. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of plastics with spherical inclusions. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.5, pp.467-472.
  125. Nguyen Dinh Duc (1996). Shear creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1996, vol.32, No.6, pp.532-538.
  126. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.6, pp.539-543.
  127. Nguyen Dinh Duc (1990). The analysis of failure criterions of composite materials. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.4619B-90, 27 pages.
  128. Nguyen Dinh Duc (1991). The analysis of failure criterion for unidirectional fibre composite with periodic structure. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.321B-91, 62 pages .
  129. Nguyen Dinh Duc (1991). The dependence of effective strength tensor on plastics properties of composite. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.2489B-91, 14 pages.
  130. Nguyen Dinh Duc (1991). The experimental control of some failure criterions for anisotropic materials. In the book “Numerical simulation in the problems of mechanics”. Edited by Bakhvalov N.C. and Pobedria B.E., Moscow State University, pp.75-79.
  131. Nguyen Dinh Duc (1992). The comparative analysis of some falure criterions on the sample of orthotropous graphite. “VECTNIK” of Moscow State University, No.1, pp.88-92.
  132. Vanin G.A. and Nguyen Dinh Duc (1994). The theory of woven composite with profile fibre. The report of International conference “Mechanics of nonclassical materials” (Composite-94), Feb.1-5, 1994, Moscow, Russia, pp.206.
  133. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1995). The theory of woven composite with spatial interface. The thesis of ninth International conference on mechanics of composite materials. Oct. 17-20,1995, Riga, Latvia, pp.206.
  134. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite 3Dm with hollow fibres. In the book: “The Science and collaboration”, “Creation” Publisher, Moscow , pp.341-347.
  135. Nguyen Dinh Duc (1999). The elasticity of spheroplastics. J “The news“ of Russian Academy of natural sciences, Vol. 3, N3, pp.94-99
  136. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova (2000). The influence of temperature and humidity on behaviour viscoelastic composite, in the book “The Science and Collaboration“, “Creation“ Publisher, Moscow, pp.289-310
  137. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I.Alecxeeva (2000). Joint account of temperature and humidity in the constitutive equations of hereditary type. J. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.11, pp.45-47 (in Russian).
  138. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I. Alecxeeva, T.G.Xorina (2000). The influence of moisture content on strength for basalt plastics. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.12, pp.44-48 ((in Russian).
  139. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite with space structure 3Dm. Proceeding of the conference of Hanoi State University, Department of Mathe. & Mecha., April 24th 1998, Hanoi, Vietnam, pp 84-91.
  140. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh (2000). Mechanics of composite materials in beginning XXI century. J. “The engineering and equipment“, Hanoi, Vietnam, No.1, pp.18-21.
  141. Nguyen Dinh Duc (2001). Technology of manufacture of oil-pipe from composite materials in terms tropic of Vietnam. Proceedings of XIII – Conference of young scientist: “Pressing problems of machine manufacture“, December, Moscow – Russian, pp.28.
  142. Nguyen Dinh Duc (2002). The design, technology of manufacture and experiment for oil-pipe from composite materials. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December – 2002, pp.177-185.
  143. Nguyen Dinh Duc (2002). Determination of elastic moduli for the hybrid composite. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December -2002, pp.186-189.
  144. Nguyen Dinh Duc (2003). The problem of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Scientific and Military technology, No.2, pp.54-62.
  145. Nguyen Dinh Duc (2003). The matrix of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.2, Vol.19, pp.9-13.
  146. Nguyen Dinh Duc (2003). Mechanic of nanocomposite material, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.4, Vol. 19, pp. 13-18.
  147. Nguyen Dinh Duc (2004). Mechanics of polymer nanocomposite material, Proceedings of 7th National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Do Son, 7-2004, pp.232-240
  148. Nguyen Dinh Duc (2005). Three phase polymer nanocomposite Material, Journal of Science of Vietnam National University “Mathematics – Physics” N3, Vol. 21, pp.16-23.
  149. Nguyen Dinh Duc (2005). Composite material used in design and manufacture of flying vehicle. Proceedings of the First national congress on Mechanic of flying vehicle. Hanoi, 5-2005, pp.207-223.
  150. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2006). The influence of spherical particles to structures of chemical pool and oil-pipe made of three-phase composite materials. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.301-309.
  151. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). The stability of the thin round cylindrical composite shells subjected to torsional moment at two extremities. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.310-317.
  152. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2006). A method for determining the bulk modulus of composite material with sphere pad seeds, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No2, pp.17-20.
  153. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). Determining the effective uniaxial modulus of three-phase composite material of aligned fibres and spherical particles, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No3, pp.12-18.
  154. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Tien Dac (2006). Determining the plane strain bulk moduls of the composite material reinforced by aligned fibre. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.22, No4, pp.1-5.
  155. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2006). Errors determination of the MEMS IMU. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Vol.22, No4, pp.6-14.
  156. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2007). Determining the mechanical modulus of three-phase composite material with spherical particles, Journal of Science and Technique, Military Technical Academy, No118, pp.34-40.
  157. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2007). An alternative method for determining the coefficient of thermal expansion of composite material of spherical particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.29. N1, pp.58-64.
  158. D. Tan, L.M.Ha, N.T.Long, N.D.Duc, N.P.Thuy (2007). Land-vehicle MEMS INS/GPS positioning during GPS signal Blockage periods Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 23, No4, pp.243-251.
  159. Tran Duc Tan, Luu Manh Ha, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2007). Integration of Inertial Navigation System and Global positioning sistem: Performance analysis and measurements. Proceedings of International Conference on Intelligent & Advanced Systems (ICIAS2007), November 2007, MALAYSIA, E-ISBN: 978-1-4244-1356-0. pp.1047-1050.
  160. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2007). An alternative method for determining thermal expansion coefficients for transversely isotropic aligned fibre composites. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December – 2007, pp.156-166.
  161. Nguyen Dinh Duc (2007). Determination of module K for hollow-sphero composite. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December, pp.148-155.
  162. Nguyen Dinh Duc, Luu Van Boi, Nguyen Tien Dac (2008). Determining thermal expansion coefficients of three-phase fiber composite material reinforced by spherical particles. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 24, No2, pp.57-65.
  163. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Wan-Donnell model. Vietnam Journal of Mechanics, Vol. 30, N3, pp.185-194.
  164. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of functionally graded cylindrical panels. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.77-87.
  165. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Koiter model. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.88-99.
  166. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2009). Thermal buckling of laminated plates comprising functionally graded materials. Proceedings of the National Conference on Mechanics, Hanoi, 3-2009, pp.30-39.
  167. Nguyen Nang Dinh, Nguyen Dinh Duc, Tran Thi Chung Thuy, Le Ha Chi, Do Ngoc Chung, Tran Quang Trung (2009). Characterization of mechanical, elictrical and spectral properties of nanocomposite films used for organic light emitting diodes. Proceedings of Second International Workshop on Nanotechnology and Application 2009 (IWNA 2009), November 1214, Vung Tau, Vietnam, pp.63-68.
  168. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Thermoelastic stability of thick imperfect functionally graded plates. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.32, N1, pp.47-58.
  169. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Buckling and postbuckling of functionally graded cylindrical shells subjected to mechanical and thermal loads. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July -2010, pp.167-175.
  170. Dinh Khac Minh, Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2010). Bending of three phase composite plate with creep effect. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July – 2010, pp.53-58.
  171. Chu Duc, T. Chu Duc, T.D. Nguyen and D.D. Nguyen (2010). Mechanical Analysis of a Sensing Microgripper Based on the Direct Displacement Method. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July- 2010, pp.15-22.
  172. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). Composite cylinder under unsteady, axisymmetric, plane temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol 26, No2, pp.83-92.
  173. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Cao Son, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of some composite plates for ship-building. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.198-203.
  174. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). The composite cylinder under pressures and temperature field. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov.2010, pp.204-213.
  175. Nguyen Dinh Duc, Do Nam, Hoang Van Tung (2010). Effects of elastic foundation on nonlinear stability of FGM plates under compressive and thermal loads. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.191-197.
  176. D. Tan, L. M. Ha, N. T. Long, C. D. Trinh, N. D. Duc (2010). Design, Simulation and Performance analysis of INS/GPS Integration System. Proceedings of National Conference on “Science and Technology of Space and Application”, Hanoi, Dec-2010, ISBN: 978-604-913-023-6, pp. 234-241.
  177. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Experimental for bending Analysis of 3-phase Composite Plate in Ship Structure. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 26, No3, pp.141-146.
  178. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Chu Duc Trinh, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc (2011). INS/GPS Navigation for Land Applications via GSM/GPRS Network. Proceeding of 2nd Integrated Circuits and Devices in Vietnam (ICDV2011). ISBN: 978-4-88552-258-1, pp.30-55
  179. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2011). Experimental study on mechanical properties for three phase polymer composite reinforced by glass fibers and titanium oxide particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.33, N2, pp.105-112.
  180. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2011). The bending analysis of thin composite plate under steady temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.27, N2, pp.77-83.
  181. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2012). Experimental study on Young’s modulus E of the polymer composite reinforced by nano titanium dioxide particles, Vietnam Journal of Mechanics, Vol.34, N1, pp. 19-25.
  182. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2012). Nonlinear dynamic response of S-FGM plate. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.271-278.
  183. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Xuan Tu (2012). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plate resting on elastic foundations. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.279-288.
  184. Nguyen Dinh Duc, Bui Duc Tiep (2012). Structural analysis of three phase composite plate under bending loads. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.260-270.
  185. Nguyen Dinh Duc, Dinh Van Dat, Do Nam (2012). Nonlinear vibration and dynamic response of eccentrically stiffened laminated imperfect three phase polymer composite plates. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.306-317.
  186. Nguyen Dinh Duc, Ho Quang Sang, Dao Xuan Nguyen (2012). Abaqus application in stres-strain calculating for 3- phase polymer composite pipes under outline and inline pressure. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.318-328.
  187. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh (2013). Nonlinear axisymmetric response of thin FGM shallow spherical shells with ceramic-metal-ceramic layers under uniform external pressure and temperature.Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi,Vol.29 ,No.2, 2013, pp. 1-15.
  188. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect symmetric thin S-FGM double curved shallow shells with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundations subjected to mechanical loads. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  189. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear stability of axisymmetric spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers (S-FGM) and temperature-dependent properties on elastic foundation. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  190. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear analysis of symmetrical S-FGM plate with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation using first order shear deformation plate theory and displacement functions. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  191. Vu Quoc Tuan, Nguyen Dac Hai, Pham Quoc Thinh, Nguyen Dinh Duc, Chu Duc Trinh (2013). Void fraction detecting in microfluidic channel flows based on a vertical capacitive structure. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  192. Hong Nguyen, Thang Pham, Trinh Bui, Long Dang and Cong Pham, Duc Nguyen (2013). The temperature sensitivity of a critical electric field induced magnetic easy-axis reorientation in FM/FE layered heterostructures. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  193. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded material plates with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation. Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.133-147.
  194. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels on elastic foundations using Ilyshin supersonic aerodynamic theory.  Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.148-161.
  195. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Song Jung Il (2014), Nonlinear vibration of thick Sigmoid-FGM plates on elastic foundation subjected to thermal load using the third order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.409-418.
  196. Pham Van Thu, Tran Quoc Quan, Homayoun Hadavinia, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic analysis and vibration of imperfect three phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundation under hydrodynamic loads. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 499-508.
  197. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear post-buckling analysis of thin Sigmoid FGM annular spherical shells surrounded on elastic foundations under uniform external pressure including temperature effects. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.609-620.
  198. Nguyen Dinh Duc, Pobedrya E., Dao Huy Bich, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear analysis on flutter of S-FGM thin circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 419-426.
  199. Vu Van Dung, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of axisymmetric shear deformable Sigmoid FGM shallow spherical shells resting on elastic foundations under external pressure. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 622-631.
  200. Tran Quoc Quan, Shen Hui – Shen, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic and vibration of imperfect Sigmoid-functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations using the first order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 526-535.
  201. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, (2014), The nonlinear post-buckling of thin FGM annular spherical shells under mechanical loads and resting on elastic foundations. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.36, N4, pp. 291-306.
  202. Nguyen Thi Minh Hong, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Pham Thai Ha, Nguyen Ngoc Trung, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2014) . The Temperature-sensitivity of a Critical Electric Field Induced Magnetic Easy-axis Reorientation Ferromagnetic/ferroelectric Layered Heterostructures. Communication in Physis, Vol. 24, N3S1, pp.71-79. DOI:10.15625/0868-3166/24/3S1/5222.
  203. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of FGM plates using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N1, pp.22-35.
  204. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of functional graded cylindrical panels on elastic foundations using the Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N2, pp 1-14.
  205. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of thin FGM annular spherical segment in thermal environment. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.37, N4, pp.285-302.
  206. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Research on flutter of double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations using Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp.1178-1185.
  207. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect FGM plates subjected to blast load. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp. 472-479.
  208. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect eccentrically stiffened S-FGM thick circular cylindrical shells on elastic foundations and subjected to mechanical loads. Proceedings of 16th Asia Pacific Vibration Conference (APVC16-2015). 24-26 Nov, 2015. Hanoi, Vietnam, pp.251-259.
  209. Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of pienzoelectric functionally graded circular cylindrical shell under temperature. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 214-215. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  210. Nguyen Dinh Duc, Phuong Tran, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal dynamic analysis of pienzoelectric functionally graded plates. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 216-217. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  211. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan (2015). Analytical approach for investigating the nonlinear dynamic response of imperfect shear deformable FGM cylindrical panel subjected to blast loads. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 218-219. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  212. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc and Kazyyoshi Fushinobul (2015). Phase field dynamic crack growth in functionally graded materials. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 220-221. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  213. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Vibration and nonlinear dynamic analysis of imperfect thin eccentrically stiffened functionally graded plates in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 1-19.
  214. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase sandwich laminated polymer nanocomposite panels resting on elastic foundations in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 20-36.
  215. Hong Duc Doan, Tinh Quoc Bui, Kazuyoshi Fushinobu and Nguyen Dinh Duc (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. The report of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016.
  216. Nguyen Dinh Duc, Long Dang, Nguyen Xuan Nguyen (2016). The mechanical effect and physics properties of ZnO nanoparticles in nanocomposite organic solar cell P3HT:PCBM. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp.221-228.
  217. Pham Van Thu, Trinh Van Binh, Huynh Tan Dat, Nguyen Van Dat, Nguyen Dinh Duc (2016). Study of determination adjusted ratio for calculating strength of orthotropic laminated composite plates used in building ship. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp. 675-682.
  218. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Nang Dinh, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Nguyen Xuan Nguyen (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  219. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of an eccentrically stiffened E-FGM plate in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  220. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells resting on elastic foundations in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  221. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened E-FGM double curved shallow shells in thermal environments. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.302-309.
  222. Nguyen Dinh Duc, Vu Thuy Anh, Vu Dinh Quang (2016). On the nonlinear dynamic and vibration stability of S-FGM spherical shells with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundation. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.310-317.
  223. Tinh Quoc Bui, Tuan A.H. Nguyen, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc and Sohichi Hirose (2016). Numerical Failure Simulation of Quasi-Brittle Materials using A Second-Order Implicit Gradient Damage Theory. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.253-258.
  224. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of imperfect eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells surrounded by Pasternak elastic foundation in thermal environment. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.292-301.
  225. Phuc Minh Pham, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Nguyen Minh Dung, Nguyen Binh Khiem, Nguyen Dinh Duc (2016). A Numerical Study of Mixed-mode Crack Propagation in ZnO2/NiCr Functionally Graded Materials by A Hybrid Phase-Field Method. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.383-386.
  226. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Kazuyoshi Fushinobu, Nguyen Dinh Duc (2016). Dynamics Crack Propagation Simulation by A Rate-dependent Phase Field Fracture Approach. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.265-268.
  227. Thom Van Do, Tinh Quoc Bui, Duc Hong Doan and Nguyen Dinh Duc (2016). A finite Element Model Using a New Third-order Shear Deformation Plate Theory for The Analysis of Heated Functionally Graded plates in High Temperature. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.259-264.
  228. Do Van Thom, Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh and Nguyen Dinh Duc (2016). Buckling anslysis of plates with crack using FSDT and the phase-field theory. Proceedings of  2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  229. Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh, Nguyen Dinh Duc (2016). The behavior of cracks in the interface ZnO2 / NiCr. Proceedings of 2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  230. Doan Quang Van, Hiroyuki Kusaka, Nguyen Minh Truong, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2016). Applying dynamic downscaling method with a high-resolution regional climate model for local climate projection in greater Hanoi city. Proceedings of 5thInternational Conference on Vietnam Studies (ICVS-2016), Hanoi, Dec.15-16.
  231. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ho Xuan Tinh (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM plate resting on elastic foudations in thermal environment. Vietnam Technology and Sciences Journal of Vietnam Ministry of Technology and Science, Vol. 8 (9), pp. 40-46.
  232. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Tinh Bui Quoc, Nguyen Dinh Duc (2017). Numerical validation for free vibration of cracked Mindlin plates using phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  233. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc (2017). Thermal buckling of cracked Mindlin FGM plates based on neutral surface and phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  234. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2017). Phase-field based simulation of treansverse cracking in laminated. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  235. Pham Hong Cong and Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear dynamic response of ES-FGM plate under blast load. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.40 (1), pp.33-45.
  236. Do Van Thom, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Pham Tien Dat (2018). Free vibration of cracked composite plates. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 1038-1045.
  237. Tran Trung Thanh, Do Van Thom, Doan Trac Luat, Nguyen Dinh Duc (2018). Static bending analysis of variable-thickness FGM plates based on Mindlin theory and finite element method. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.1151-1157.
  238. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dinh Van Kiet (2018). Nonlinear stability of shallow spherical FG-CNTRC shell using FSDT. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 284-291.
  239. Nguyen Dinh Duc, Pham Minh Vuong (2018). Buckling analysis of FGM toroidal shell under torsional loads. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.300-307.  
  240. Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2018). Mechanical and thermal postbuckling of FG CNTRC thick circular cylindrical shells using higher-order shear deformation theory. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp.292-299.
  241. Nguyen Dinh Du, Nguyen Dinh Duc, Bui Quoc Tinh (2018). A novel integration scheme for the consecutive-interpolation multilateral element to improve the stiffness matrix. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp. 468-475.
  242. Tien Dung Nguyen, Dinh Duc Nguyen, Le Binh Phan (2018). Ball penetration test: some aspects on theory and practical applications. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp.711-718.

8. INVENTIONS AND PATENTS

  1. Diplome of  Invention N120 “The law of changes mechanical strength three-phase composite 3D by actions of spherical inclusions”. Moscow, Russia, 1999.
  2. Patent N1348  “Polymer composite materials with fiberglass” of National Office of Intellectual Property of Vietnam, Jan. 2016.

 9. SUPERVISIONS FOR PhD STUDENTS: 16

  1. Hoang Van Tung (2007-2010), thesis title: “ Elastic stability of functionally graded (FGM) plates and shells ” – Main supervisor (completed in 2010).
  2. Dinh Khac Minh (2007-2010), thesis title: “Bending analysis for three phase composite plates in shipbuilding industry” – Main supervisor (completed in 2010).
  3. Tran Quoc Quan, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM double curved thin shallow shells on elastic foundation”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  4. Vu Thi Thuy Anh, PhD thesis title: “Nonlinear stability analysis for FGM spherical shells”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2017).
  5. Pham Van Thu, PhD thesis title: “Nonlinear stability of the plates in wing-manufaction for small composite hydrofoils in Vietnam” Institute of shipbuilding – Nha Trang University, Main supervisor.
  6. Pham Hong Cong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM plates”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  7. Nguyen Van Thanh, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of functionally graded nanotube-reinforced composite structures”.
  8. Pham Minh Phuc, PhD thesis title: “ Studying effects of cracks in the FGM plates using Phase-Field theory”.
  9. Nguyen Dinh Du, PhD thesis title: “CFEM for elastic and composite structures with crack”.
  10. Pham Minh Vuong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic response of FGM toroidal shell segments using Third order shear deformation theory”.
  11. Hoang Thi Thiem, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of FGM eccentrically stiffened cylindrical shells using higher order shear deformation theory”.
  12. Do Quang Chan, PhD thesis title: “Stability analysis of FGM conical shells”.
  13. PhD student: Pham The Dung, MOST, Vietnam
  14. PhD student: Hoang Trong Nghia, VNU – Hanoi
  15. PhD student: Nguyen Thi Thu Ha, MOST, Vietnam
  16. PhD student: Pham Dinh Nguyen, University of Engineering and Technology, VNU, Hanoi.

10. RESEARCH GRANTS

  1. Government Grant number KHGD/16-20.ĐT.032 of National Science and Technology Program of Vietnam for the period of 2016-2020 “Research and development of science education to meet the requirements of fundamental and comprehensive reform education of Vietnam” (2018-2020).
  2. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “ Nonlinear static and dynamic analysis of functionally graded nanocomposite plates and shells reinforced by carbon nanotubes’’, Code 107.02-2018.04 (2018-2020).
  3. Grant of VNU, Hanoi “Investigation on stability and vibration of FGM structures”, Code QG.17.45 (2016-2018).
  4. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “Nonlinear stability analysis of FGM structures subjected to special loads”,  Code 107.02-2015.03 (2016-2018).
  5. Grant of Newton Fund Code NRCP1516/1/68 (The Royal Academy of Engineering –UK) in Cooperation with University of Birmingham: “UK-Vietnam collaboration on a study of Mechanical Engineering and Advanced material science: Functionally Graded (FGM) plates and shells; three phase nanocomposite” (2016-2017).
  6. Project of Vietnam National University, Hanoi: “Nonlinear analysis on stability and dynamics of functionally graded shells with special shapes” (2014-2015).
  7. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear dynamic and static stability analysis of double curved shallow FGM shells on elastic foundation”, Code 107.02–2013.06 (2013-2015).
  8. Project of Vietnam National University, Hanoi “ Research and Manufacturing 3 phase polymer composite for shipbuilding industry in Vietnam”, Code QGDA 12.03 (2012-2013).
  9. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates and shells”, Code 107.02–2010.08 (2010-2012)
  10. Key project of Vietnam National University, Hanoi: “Calculating for composite materials and structures” code QGTD 09.01 (2009-2010)
  11. Project of Vietnam National University, Hanoi “Determining thermal expansion coefficient of composite reinforced by aligned fibre” Code QT.08.68 (2008)
  12. Project of Vietnam National University, Hanoi ” Three phase polymer composite”, Code: QT.06-48 (2006)
  13. Special Project of Vietnam National University, Hanoi “ Mechanics of composite materials oriented on application” code QG.04.27 (2004-2005)

11. HONOURS AND AWARDS

  • Wards for ‘’Best paper’’ at ACCMS TM 2018
  • Certificate of Merit granted by Minister of  Education, 1983
  • Certificate of Merit granted by Central Youth Union of Vietnam,  1983
  • Kapitxui Silver Medal granted by Russian Academy of Natural sciences for science inventing, 1999
  • Certificate of Merit granted by VNU President in 2006, 2007, 2009, 2011,  2013,2014,2015,2016
  • Certificate of Merit granted by the Prime Minister of Vietnam, 2009
  • Third class Labor Medal granted by the President of Vietnam, 2016

 

GS Nguyễn Đình Đức: 3 thành tựu nổi bật của giáo dục đại học Việt Nam

THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM QUA 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 29/TW-2013 VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.  Giáo dục đại học (bao gồm cả đào tạo đại học, sau đại học) là cấu thành vô cùng quan trọng của hệ thống giáo dục, bởi nói đến giáo dục đại học là nói đến nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao – chính là giá trị cốt lõi – là chìa khóa để đất nước chúng ta có thể nắm bắt được những thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại và những vận hội mới, đưa đất nước ta vượt qua thách thức, tiến lên phía trước, sánh vai với các nước năm châu.

Đúng 5 năm trước đây, trong Nghị Quyết 29/TW ngày 04-11-2013 của BCH Trung ương (sau đây gọi tắt là NQ29) đã nhận định “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp’’ và đã chỉ ra giáo dục đại học “tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.

Sau 5 năm triển khai thực hiện NQ29, đã có nhiều hội nghị, hội thảo tổng kết và đánh giá toàn diện và đầy đủ ở những góc độ khác nhau. Tuy nhiên, khái quát lại , tôi thấy về tổng thể, giáo dục đại học có một số thành tựu lớn, nổi bật như sau:

        Một là, giáo dục đại học Việt Nam đã hội nhập và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế

         Có thể thấy chưa bao giờ giáo dục của Việt Nam đổi mới nhanh và mạnh mẽ, tiếp cận các chuẩn mực của quốc tế như những năm qua. Minh chứng cho nhận định này có thể thấy qua việc kiểm định chất lượng giáo dục đại học, xếp hạng đại học.

Các cơ sở giáo dục đại học của chúng ta không thể hội nhập với thế giới nếu không được kiểm định chất lượng. Người tốt nghiệp có tấm bằng của cơ sở giáo dục hoặc của chương trình đào tạo đã được kiểm định có cơ hội công ăn việc làm và hội nhập tốt hơn. Đến nay, hầu hết tất cả các cơ sở giáo dục đại học đều đã có đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng. Tính đến tháng 5/2016, có 229/266 (chiếm 86,1%) cơ sở giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý đã thành lập được đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng, một số trường còn lại giao một số cán bộ phụ trách hoạt động đảm bảo chất lượng. Cả nước hiện nay có 05 Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục đươc thành lập và được cấp phép hoạt động. Đã tổ chức 5 đợt tuyển chọn và cấp thẻ kiểm định viên, có 346 người đã được cấp thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Tính đến ngày 31/8/2018, có 218 cơ sở giáo dục đại học và 33 trường cao đẳng sư phạm hoàn thành tự đánh giá; 124 cơ sở giáo dục đại học và 03 trường cao đẳng sư phạm được đánh giá ngoài, trong đó 117 cơ sở giáo dục đại học và 03 trường cao đẳng sư phạm đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng; 10 chương trình đào tạo được đánh giá ngoài và được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng; 06 trường đại học được đánh giá ngoài và được công nhận theo tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục của Hội đồng Cấp cao về Đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Pháp (HCERES) và Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN (AUN-QA); 107 chương trình đào tạo được đánh giá ngoài và công nhận.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam đã định hướng theo các tiêu chí chuẩn mực của khu vực  và thế giới. Trong những năm gần dây, hoạt động kiểm định đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhất là các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường được tiếp cận với mô hình quản lý hiện đại, tiên tiến. Qua tự đánh giá, đánh giá ngoài nhiều nhà trường đã thấy được điểm mạnh, điểm yếu và đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng sát thực và hiệu quả hơn. Các cơ sở giáo dục đã thay đổi cách nhìn nhận về công tác quản lý và chỉ đạo, tăng cường năng lực quản lý nhà trường và quản lý dạy, học. Kiểm định chất lượng giáo dục tạo động lực cho công tác đánh giá nói chung, góp phần quan trong thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục và hội nhập với thế giới.

Bên cạnh hoạt động kiểm định, xếp hạng đại học là hoạt động cũng được Bộ giáo dục Đào tạo và các trường đại học Việt Nam đặc biệt coi trọng trong những năm qua. Nếu kiểm định phản ánh chất lượng thì xếp hạng đại học nói lên đẳng cấp.

Lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục đại học Việt Nam, vào năm 2018, 2 Đại học Quốc gia có tên trong danh sách xếp hạng 1000 trường hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng QS; trên 10 cơ sở GDĐH của Việt Nam có tên trong các bảng xếp hạng nghiên cứu SCImago, thứ hạng cũng dần được cải thiện. Ngoài ra, còn có 3 cơ sở GDĐH được chứng nhận 3 sao theo QS-Stars. Có thể thấy những thành tựu về kiểm định chất lượng và xếp hạng đại học là minh chứng cho sự thành công, sự chuyển mình, cho sự đổi mới toàn diện và hội nhập của giáo dục đại học Việt Nam với quốc tế trong thời gian qua.

          Hai là, tạo được sự đột phá, chuyển biến về chất lượng. Công bố quốc tế, chất lượng đội ngũ giảng viên và chất lượng người học ở bậc đại học và sau đại học đã có những bước nhảy vọt, đột phá so với giai đoạn trước

Trong thời gian 5 năm qua, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế mới về đào tạo đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, trong đó chuyển đổi hoàn toàn từ đào tạo niên chế sang tín chỉ và yêu cầu xác định chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo. Chất lượng đầu ra của người học về ngoại ngữ và chuyên môn đều yêu cầu cao hơn so với trước đây. Đặc biệt về ngoại ngữ đến nay đã có những bước tiến quan trọng: chuẩn đầu ra về ngoại ngữ bậc đại học là B1; chuẩn đầu vào với thạc sĩ là B1 và B2 với NCS. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo còn yêu cầu phải trang bị kiến thức về CNTT và các kỹ năng mềm cho người học. Đây là những chỉ đạo và định hướng đổi mới giáo dục đại học hết sức quan trọng, đúng đắn và kịp thời.

Mặt khác, trước đây, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu thường chỉ được chú trọng ở các đại học lớn. Sau khi có NQ29, để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, hoạt động đào tạo gắn với nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo triển khai ở tất cả các trường đại học. Các trường đại học đã chú trọng xây dựng các nhóm nghiên cứu (NNC) để tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế. Ngoài hai Đai học Quốc gia, nhiều trường đại học đã xác định mục tiêu phát triển thành các đại học nghiên cứu tiên tiến. Theo báo cáo khảo sát của Bộ giáo dục Đại học, tính đến hết năm 2017 trong các trường đại học có 945 NNC, một trường đại học có trung bình 7 NNC trong đó cơ sở đào tạo có nhiều nhóm nghiên cứu nhất là Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, ĐHQG Hà Nội, ĐH Tây Nguyên,..

Thành tích lớn nhất của 5 năm qua là chúng ta đã tạo được sự chuyển biến đột phá về chất lượng. Chất lượng đội ngũ đã tăng lên từng bước, từng năm theo chuẩn quốc tế. Nếu như trước đây, GS, PGS,TS không yêu cầu bắt buộc có công bố quốc tế, thì nay, với quy chế mới về tiêu chuẩn chức danh, bắt buộc yêu cầu GS,  PGS và cả các  NCS khi bảo vệ luận án đều phải có công bố quốc tế.

Nếu như năm 2006, mới có anh Trần Hữu Nam, NCS ngành toán của ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN lần đầu tiên làm NCS trong nước đã công bố được 1 bài ISI trong quá trình làm luận án(và đã được đặc cách bảo vệ sớm luận án TS, thì nay 80% các NCS trong lĩnh vực KHTN- CN của ĐHQGHN, cũng như nhiều NCS của ĐH Bách Khoa Hài Nội, ĐH Y Hà Nội, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Duy Tân  và nhiều trường đại học khác khi bảo vệ luận án TS đều đã có công bố quốc tế ISI,….Cá biệt có những trường hợp đặc biệt xuất sắc như NCS Trần Quốc Quân, NCS Phạm Hồng Công – ngành Cơ học Kỹ thuật của Trường ĐH Công nghệ, ĐHQGHN, từ khi là sinh viên đến khi bảo vệ luận án TS chỉ có 3 năm (được chuyển tiếp NCS) và mỗi em đã có khoảng 20 bài báo trên các tạp chí quốc tế ISI có uy tín, còn hơn nhiều NCS được đào tạo hoàn toàn ở nước ngoài).

Nhờ nâng chuẩn chất lượng và có chính sách hỗ trợ cho nghiên cứu và các nhóm nghiên cứu, công bố quốc tế của Việt Nam đã đặc biệt tăng mạnh trong 3 năm gần đây. Năm 2013, trước khi có NQ 29, tổng công bố quốc tế của cả Việt Nam hết sức khiêm tốn, ở mức 2309 bài, thì theo thống kê mới đây nhất của nhóm nghiên cứu độc lập của ĐH Duy Tân, tính từ 2017 đến thời điểm công bố vào tháng 6/2018, chỉ riêng các công bố quốc tế của 30 trường đại học Việt Nam hàng đầu trong danh sách này đã đạt 10.515 bài, và hơn cả giai đoạn 5 năm trước 2011-2015, khi đó toàn Việt Nam, trong 5 năm mới có 10.034 bài.

Nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế đã trở thành tiêu chí bắt buộc của giảng viên đại học. Công văn việc làm, kiến thức chuyên môn song hành với ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho người học là kim chỉ nam cho hoạt động đào tạo trong các trường đại học hiện nay. Cho thấy giáo dục đại học Việt Nam đang có sự chuyển biến và đột phá về chất hết sức quan trọng, theo các yêu cầu và chuẩn trình độ quốc tế.

 Ba là, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nhân tài; có sự chuyển dịch mạnh mẽ và kịp thời cơ cấu ngành nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.

              Một thành tựu nữa không thể không nhắc đến là đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Bên cạnh các chương trình đào tạo chuẩn, Bộ giáo dục và Đào tạo còn chỉ đạo các trường đại học tích cực triển khai các chương trình đào tạo tài năng, tiên tiến, chất lượng cao để đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Chương trình tài năng đào tạo các cử nhân, kỹ sư có năng khiếu trong lĩnh vực khoa học cơ bản (cử nhân tài năng) và kỹ thuật công nghệ (kỹ sư tài năng). Chương trình đào tạo tiên tiến là các chương trình đào tạo bậc đại học, áp dụng cho các ngành khoa học tự nhiên-công nghệ, sử dụng toàn bộ chương trình, giáo trình của một đại học nước ngoài, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và cấp kinh phí triển khai thực hiện. Đội ngũ giảng viên tham gia chương trình là của Việt Nam và một số giảng viên nước ngoài, nhằm phát triển quốc tế hóa chương trình đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực toàn cầu. Bên cạnh đó, với chương trình 911, 322, chúng ta đã cử đi đào tạo được hàng nghìn trí thức trẻ, ưu tú ở nước ngoài.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển nhanh chưa từng có kéo theo yêu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và đang tạo ra những cơ hội cũng như thách thức với giáo dục đại học. Giáo dục đại học Việt Nam bước đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề phù hợp. Theo số liệu tổng kết năm học 2016-2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo, tổng quy mô sinh viên (SV) ĐH là 1.767.879 sinh viên, giữ khá ổn định so với những năm trước; quy mô SV cao đẳng sư phạm giảm 14,3%, chỉ còn 47.800 SV. Phần lớn SV tập trung theo học các ngành thuộc Khối ngành V, III: Toán và thống kê; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Sản xuất chế biến; Kiến trúc và xây dựng, Nông lâm và thuỷ sản; Thú y và Khối ngành: kinh doanh quản lý, pháp luật. Tính từ đầu năm 2016 đến 31/7/2017, tổng số ngành mở mới ở trình độ ĐH là 184 ngành, tập trung chủ yếu vào các nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật, Máy tính và Công nghệ thông tin, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh quản lý, Pháp luật. Mới đây, Bộ Giáo dục Đào tạo cũng đã có công văn 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017 ban hành cơ chế đặc thù về đào tạo CNTT, cho phép sinh viên các ngành khác được học thêm văn bằng 2, chính quy về CNTT. Một số ngành mới khác như an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu, robotic, khoa học dữ liệu, công nghệ hàng không vũ trụ đã được mở ở ĐHQGHN; các ngành tự động hóa, CNTT, khoa học máy tính, an toàn thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano,…được giảng dạy và đào tạo ở nhiều  trường đại học trong cả nước, cho thấy ngành giáo dục đại học của chúng ta đang đi đúng hướng, bắt nhịp được với xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.0 đang diễn ra khắp nơi cũng như trong tất cả các lĩnh vực trên thế giới.

           Tóm lại, trong 5 năm thực hiện NQ 29, chúng ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Bài viết này muốn tổng kết và nhấn mạnh đến 3 thành tựu nổi bật của giáo dục đại học Việt Nam đã làm được trong 5 năm qua, đó là chúng ta đã hội nhập và theo chuẩn mực của quốc tế; đã có sự đột phá về chất lượng và có sự chuyển mình mạnh mẽ về chương trình đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực. Những thành tựu đổi mới đó tác động đến toàn bộ hoạt động của ngành giáo dục, và sâu xa hơn, đến toàn thể xã hội, chi phối và làm đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục của nước nhà. Thành quả lớn lao nhất là từ chính những đổi mới đó, chúng ta đã đào tạo được đội ngũ cán bộ kế cận và nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ cao, trẻ tuổi tài năng, đủ sức gánh vác sứ mệnh lớn lao và vẻ vang của đất nước  trong giai đoạn mới.

GS.TSKH Nguyễn Đình ĐứcĐại học Quốc gia Hà Nội

Chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức

Chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức: 11/10

Đại diện BGH Trường ĐHCN, các đồng  nghiệp, học trò chân thành chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức – Trưởng PTN, Chủ nhiệm Bộ môn. GS là người  đã dày công gây dựng nhóm nghiên cứu, sáng lập Phòng Thí nghiệm Vật liệu và Kết cấu tiên tiến, sáng lập Bộ môn (Khoa) Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông – người đã dìu dắt bao thế hệ học trò đi đến thành công.

Xin cảm ơn Thầy.  Các thế hệ học trò xin gửi tới người Thầy đáng kính lời tri ân, tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, và kính chúc Thầy luôn dồi dào sức khỏe, luôn thật nhiều niềm vui và hạnh phúc, cống hiến thật nhiều cho khoa học và cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.  Chúng em rất tự hào về Thầy.

 IMG_3373

 

GS Nguyễn Đình Đức tham gia Ủy ban quốc tế về FGM

Tháng 8/2018, Hiệp hội quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi đã tổ chức Congress tại Nhật Bản ((GS Akira Kawasaki, Tohoku University, Nhật Bản và GS Omer Van Der Biest, Katholieke Universiteit Leuven, Bỉ – là đồng Chủ tịch) đã kết nạp Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp hội và nhất trí giới thiệu, phê chuẩn GS Nguyễn Đình Đức, ĐHQGHN đại diện cho các nhà khoa học của Việt Nam tham gia Ủy ban này.

Hiệp hội tập hợp tất cả các nhà khoa học trên toàn thế giới về vật liệu composite chức năng thông minh FGM. Ủy ban quốc tế có đại diện của 13 quốc gia, trong đó từ năm 2018 sẽ có đại diện của Việt Nam (Nghiên cứu và công bố quốc tế của GS Nguyễn Đình Đức và các nhà khoa học Việt Nam về FGM có uy tín và tiếng tăm trong cộng đồng khoa học quốc tế).

Sự kiện này mở ra cơ hội hợp tác, hội nhập quốc tế trên tầm cao mới cho các nhà khoa học Việt Nam.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN ỦY BAN QUỐC TẾ VỀ FGMs:

1.[USA]

– Prof. Glaucio H. Paulino
Co-Chairman Department of Civil and Environmental
Engineering, Georgia Institute of Technology,
5142B Jesse W.Mason Building, 790 Atlantic Drive NW, Atlanta, GA30332

– Prof. Marek-Jerzy Pindera
Dept. of Civil Engineering School of Engineering and Applied Science
University of Virginia
Thornton Hall Charlottesville, Virginia
22904-4742

– Prof. Jeongho Kim University of Connecticut,
Civil & Environmental Eng.Dept.
261 Glenbrook Rd., Unit 3037
US-Storrs 06269

-Prof. Huming Yin Department of Civil Engineering and Engineering Mechanics, Columbia University
Address: 634 SW Mudd (Mail Code: 4709)
500 West 120th Street
New York, NY 10027

2.[GERMANY]
– Prof. Thorsten Gerdes University of Bayreuth,
Keylab Glastechnologie, Lehrstuhl Keramische Werkstoffe, 95440 Bayreuth, Germany

3.[FRANCE]
Prof. Dr. Jean-François Silvain Institut de Chimie de la Materiere Condensee de Bordeaux, ICMCB-CNRS,
87, Avenue du Docteur Albert Schweitzer, F-33608 PESSAC Cedex, France

4. [BELGIUM]
Prof. Omer Van Der Biest
Co-Chairman of IACFGM Dept. of Metallurgy and Materials Engineering
Katholieke Universiteit Leuven
Kasteelpark Arenberg 44
3001 Heverlee-Leuven

5. [FINLAND]
Prof. Michael M. Gasik
Aalto University Foundation, School of Chemical Technology (Aalto CHEM), Dept. Material Science & Engineering, P.O.Box 16100, FIN-00076 AALTO, Finland

6. [RUSSIA]
-Prof. Evgeny Levashov
Scientific-Educational Center of SHS,
Head of the Department “Powder Metallurgy and Functional Coatings”, National University of Science and Technology “Moscow Institute of Steel and Alloys”, Leninsky Prospect, 4, Moscow, RU-119049

-Dr. Vladimir Sanin Institute of Structural Macrokinetics and Materials Science (ISMAN)
Lab. SHS Melts and Cast Materials
Chernogolovka, Moscow reg., 142432 Russia

7. [CHINA]
-Prof. Lianmeng Zhang State Key Laboratory of Advanced Technology for Materials Synthesis and Processing, Wuhan University of Technology
Wuhan 430070

-Prof. Qiang Shen State Key Laboratory of Advanced Technology for Materials Synthesis and Processing, Wuhan University of Technology, 122 Luoshi Road,
Wuhan 430070

-Prof. Qingjie Zhang State Key Laboratory of Materials Synthesis
and Processing, Wuhan University of Technology,
Wuhan 430070

-Prof. Wei Pan Department of Materials Science and Engineering, Tsinghua University
Beijing, 100084 China

-Prof. Chang-Chun Ge University of Science and Technology Beijing, Institute of Powder Metallurgy and Advanced Ceramics
Xue Yuan Lu No.30, Beijing 100083,China

-Dr. Xiao-Na Ren Institute of Powder Metallurgy and Advanced Ceramics, School of Materials Science and Engineering, University of Science and Technology Beijing,
30 Xueyuan Road, Beijing 100083, China

-Prof. Jing-Feng Li
Department of Materials Science and Engineering,
Tsinghua University, Beijing, 100084, P. R. China

-Prof.Zhangjian Zhou School of Materials Science and Engineering, University of Science and Technology Beijing, Lab. of Special Ceramics & P/M, Beijing 100083, China

8. [TURKEY]
Assoc. Prof.
Serkan Dag
Middle East Technical University
Department of Mechanical Engineering, Room # B318, METU, Ankara 06531

9. [BRAZIL]
-Prof. Fernando A. Rochinha Federal University of Rio De Janeiro (UFRJ), Mechanical Engineering Department, Centro de Tecnologia, Bloco G, Sala 203/204,
Cidade Universitária – Ilha do Fundão
PO Box 68503
Rio de Janeiro, 21945-970

– Prof. Emilio C.N.Silva Department of Mechatronics and Mechanical Systems Engineering, University of Sao Paulo,
Av. Professor Mello Moraes, 2231, Sao Paulo,
SP, Brazil, 05508-900

– Prof. Luis Augusto Rocha UNESP – Universidade Estadual Paulista “Júlio de Mesquita Filho”
Faculdade de Ciências, Campus de Bauru (www.fc.unesp.br)
Departamento de Física
Av. Eng. Luiz Edmundo Carrijo Coube, 14-01
17033-360 – Bauru –
SP Brazil

10. [SLOVENIA]
Dr. Sasa Novak Jozef Stefan Institute, Department for Nanostructured Materials – K7, Jamova 39,
SI-1000 Ljubljana, Slovenia

11. [KOREA]
Prof. Hansang Kwon
Department of Materials System Engineering,
Engineering Building 7, Pukyong National University
365 Sinseon-ro, Nam-gu,Busan 608-739, South Korea

12. [VIETNAM]
Prof. Nguyen Dinh Duc
Vietnam National University, Hanoi
Advanced Materials and Structures Lab.,
144 Xuan Thuy Road, Cau Giay District, Hanoi, Vietnam

13. [JAPAN]
– Prof. Akira Kawasaki
Chairman & Secretary of IACFGMs
Department of Materials Processing,
Graduate School of Engineering,
Tohoku University,
6-6-02 Aza-Aoba, Aramaki, Aoba-ku, Sendai, 980-8579 Japan

– Prof. Emeritus Yoshinari Miyamoto Toyotanso, Co.
5-7-12 Takesima, Nisiyodogawa-ku, Osaka, 555-0011, Japan

-Dr. Akinaga Kumakawa
Japan Aerospace Technology Foundation, 2-1-40 Takamori, Izumi-ku, Sendai, 981-3203 Japan

-Dr. Yoshikazu Shinohara,
National Institute for Materials Science
1-2-1, Sengen, Tsukuba, Ibaraki 305-0047

-Prof. Takashi Goto Institute for Materials Research, Tohoku University, Katahira 2-1-1, Aoba, Sendai, Japan

-Prof. Yoshimi Watanabe Department of Physical Science and Engineering, Graduate School of Engineering, Nagoya Institute of Technology, Gokiso-cho, Showa-ku,
Nagoya 466-8555, Japan

-Prof. Kazuhiro Hasezaki
Tokushima University, 2-1 Minamijyousanjima,
Tokushima 770-8506, Japan

-Prof. Soshu Kirihara Joining and Welding Research Institute, Osaka University, Mihogaoka 1-11, Ibaraki,
Osaka 567-0047, Japan

Emeritus members :
-Prof. Emer. Wolfgang G.J. Bunk
Am Hagen 14, D-51503
Roesrath-Forsbach, Germany

-Prof. Emer. Fazil Erdogan
Me-Mech. Dept. Bldg. 19
Lehigh University
Bethlehem, PA 18015, USA

300 đại biểu tham gia Hội nghị quốc tế Tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS – TM 2018

 

Từ 07 đến 9/09/2018, Hội nghị quốc tế tính toán trong khoa học vật liệu (ACCMS – TM) năm 2018 đã được Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN tổ chức tại Hà Nội.
Tham dự hội nghị về phía ĐHQGHN có GS.TS. Nguyễn Hữu Đức – Phó Giám đốc, GS.TSKH. Nguyễn Đình Đức – Trưởng ban Đào tạo, PGS.TS. Vũ Văn Tích – Trưởng ban Khoa học công nghệ. Trường ĐHCN có TS. Nguyễn Anh Thái – Phó Hiệu trưởng, cùng lãnh đạo các phòng ban trong trường.

Hội nghị có sự tham gia của 300 đại biểu (trong đó có 80 đại biểu là người nước ngoài) cùng 200 báo cáo khoa học của các nhà khoa học đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Mỹ, Đức, Pháp, Anh và Việt Nam.

ACCMS – TM 2018  diễn ra với 3 báo cáo toàn thể (Plenary speaker), 39 báo cáo mời (Invited speaker), 39 báo cáo miệng (Oral) và 115 báo cáo Poster với danh mục 474 tác giả và các đồng tác giả.

Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Hữu Đức phát biểu chào mừng tại phiên khai mạc ACCCMS – TM 2018

ACCMS là một hoạt động khoa học có qui mô và uy tín cao, được tổ chức luân phiên ở nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Malaysia,…và lần này vinh dự được tổ chức tại Trường ĐHCN, ĐHQGHN.

Chủ đề báo cáo không chỉ giới hạn trong mô hình hóa và mô phỏng đa tỷ lệ (Multi-scale modeling and simulations) (chiếm tỉ lệ 20%), mà còn mở rộng sang các vật liệu cấu trúc nano (Nanostructure materials, tỉ lệ 15%), các vật liệu sử dụng cho chuyển đổi và dự trữ năng lượng (Materials for energy storage and conversion, tỉ lệ, 15%), Advanced composite and functional-graded materials and structures 20%) và một số lĩnh vực khác với tỉ lệ nhỏ hơn. Chất lượng các báo cáo được đánh giá sơ bộ thông qua các abstract là khá cao, với các nghiên cứu mang tính thời sự và khả năng ứng dụng cao.

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức – Chủ tịch Hội nghị ACCMS TM 2018, Trưởng ban tổ chức cho biết về một số điểm mới: “Hội thảo đã xuất hiện những nghiên cứu mới liên quan đến mô phỏng và ứng dụng các vật liệu thông minh, có cơ lý tính biến đổi, không chỉ tính toán trong vật liệu mà cả trong tính toán cho kết cấu, nghiên cứu độ bền, ổn định, các ứng xử tĩnh và động lực học,…Các báo cáo của hội nghị sẽ được xem xét xuất bản trên các chuyên san đặc biệt của các tạp chí quốc tế ISI uy tín. Đặc biệt là sự có mặt của hơn 40 báo cáo mời của các giáo sư nổi tiếng trên thế giới. Điều này cho thấy sức thu hút và uy tín của hội nghị cũng như sự trưởng thành và uy tín của các nhà khoa học Việt Nam trong lĩnh vực khoa học vật liệu với cộng đồng khoa học quốc tế”.

Khẳng định ý nghĩa của ACCMS lần này, Phó Giám đốc ĐHQGHN Nguyễn Hữu Đức chia sẻ, Hội nghị quốc tế này được tổ chức nhằm mục đích thúc đẩy trao đổi quốc tế về ý tưởng và những tiến bộ trong Khoa học vật liệu tính toán. Năm nay với chủ đề, “Vật liệu nano ứng dụng trong phát triển bền vững”, là chủ đề mang ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển và hội nhập của nền khoa học và công nghệ nước nhà. Hội nghị không chỉ là dịp để các nhà khoa học trong nước gặp gỡ, trao đổi và giao lưu với các nhà khoa học hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chuyên môn, mà qua đó còn góp phần thúc đẩy các hướng nghiên cứu mới, hiện đại ở Việt Nam.

Với tính cấp thiết của chủ đề thảo luận, cùng với định hướng tiên phong trong nghiên cứu, chuyển giao tri thức của ĐHQGHN, hy vọng hội nghị sẽ là nơi công bố, chia sẻ những nghiên cứu mới về vật liệu nano và những ứng dụng của nó trong phát triển bền vững, góp phần nâng cao uy tín của ĐHQGHN trong cộng đồng khoa học quốc tế.

Hội nghị này đặc biệt có ý nghĩa bởi vì đây là cơ hội hiếm có để các nhà khoa học Việt Nam có cơ hội được tiếp xúc, gặp gỡ và trao đổi với các nhà khoa học hàng đầu của thế giới, qua đó góp phần thúc đẩy các hướng nghiên cứu mới, hiện đại không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới.

Nguyễn Thủy – VNU Media

ACCMS TM 2018 – Hội nghị quốc tế lớn do Bộ môn phối hợp tổ chức

HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TÍNH TOÁN TRONG KHOA HỌC VẬT LIỆU ACCMS TM 2018 TẠI ĐHQGHN 07-09/9/2018

Trong không khí hân hoan của những ngày đầu năm học mới 2018-2019, ,  ĐHQGHN vui mừng chào đón 300 đại biểu với  200 báo cáo khoa học của các nhà khoa học đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Mỹ, Đức, Pháp, Anh và Việt Nam, với hơn 80 đại biểu là người nước ngoài, trong đó có  3 báo cáo toàn thể (Plenary speaker), 39 báo cáo mời (Invited speaker), 39 báo cáo miệng (Oral) và 115 báo cáo Poster.

Hội nghị ACCMS là hội nghị lớn, được tổ chức luôn phiên ở nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga,  Ấn Độ,  Malaysia,…và lần này vinh dự được tổ chức tại ĐHQGHN.

Khoa Vật Lý Kỹ thuật và Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông của Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN là 2 đơn vị phối hợp tổ chức Hội nghị này.

Hội nghị đăng ký đại biểu từ chiều 07.9.2018,

Khai mạc sáng 8g30 sáng ngày thứ bảy, 8.9.2018 tại tòa nhà Sunwa, ĐHQGHN

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội,

Và diễn ra trong 2 ngày 08 và 09 tháng 9  năm 2018.

Thông tin chi tiết về Hội nghị: http://accms2018.uet.vnu.edu.vn/

Chủ đề báo cáo không chỉ giới hạn trong mô hình hóa và mô phỏng đa tỷ lệ (Multi-scale modeling and simulations) (chiếm tỉ lệ 20%), mà còn mở rộng sang các vật liệu cấu trúc nano (Nanostructure materials, tỉ lệ 15%), các vật liệu sử dụng cho chuyển đổi và dự trữ năng lượng (Materials for energy storage and conversion, tỉ lệ, 15%), Advanced composite and functional-graded materials and structures 20%) và một số lĩnh vực khác với tỉ lệ nhỏ hơn. Chất lượng các báo cáo được đánh giá sơ bộ thông qua các abstract là khá cao, với các nghiên cứu mang tính thời sự và khả năng ứng dụng cao.

Điểm mới của hội nghị lần này là đã xuất hiện những nghiên cứu mới liên quan đến mô phỏng và ứng dụng các vật liệu thông minh, có cơ lý tính biến đổi, không chỉ tính toán trong vật liệu mả cả trong tính toán cho kết cấu, nghiên cứu độ bền, ổn định, các ứng xử tĩnh và động lực học,…Các báo cáo của hội nghị sẽ được xem xét xuất bản trên các chuyên san đặc biệt của các tạp chí quốc tế ISI uy tín. Đặc biệt là sự có mặt của hơn 40 báo cáo mời của các giáo sư nổi tiếng trên thế giới. Điều này cho thấy sức thu hút và uy tín của hội nghị cũng như uy tín của các nhà khoa học Việt Nam với cộng đồng khoa học quốc tế.

Hội nghị này đặc biệt có ý nghĩa với Việt Nam. Các nhà khoa học của Việt Nam có cơ hội hiếm có để tiếp xúc, gặp gỡ và trao đổi với các nhà khoa học hàng đầu của thế giới. Qua đó góp phần thúc đẩy các hướng nghiên cứu mới, hiện đại không chỉ ở Việt Nam, mà còn trên thế giới.

Thay mặt Ban tổ chức Hội nghị và các nhà khoa học Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn GS Kawazoe và cộng đồng quốc tế đã dành vinh dự tổ chức hội nghị này cho Việt Nam, cho ĐHQGHN. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ, giúp đỡ của lãnh đạo Trường ĐH Công nghệ, Lãnh đạo ĐHQGHN, Quỹ Phát triển KHCN quốc gia NAFOSTED, Bộ KHCN; Quỹ Nghiên cứu Châu Á của ĐHQGHN; Cảm ơn sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu của ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Việt Nhật, và đặc biệt cảm ơn sự tích cực tham gia và hưởng ứng của 300 nhà khoa học trên toàn thế giới.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy/cô, các nhà khoa học trong Ban Tổ chức và Ban thư ký đã vất vả trong cả năm qua chuẩn bị tích cực và chu đáo cho Hội nghị này; xin cảm ơn Ban Quản lý tòa nhà Sunwa của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN đã ủng hộ và hỗ trợ cao nhất, cảm ơn các bạn sinh viên – tình nguyện viên của Trường ĐH Công nghệ đã nhiệt tình tham gia và sẵn sàng hỗ trợ Ban Tổ chức.

Chúc hội nghị thành công tốt đẹp. Chúc các quý vị đại biểu sẽ có những ngày thật vui và đầy ý nghĩa tại Hà Nội.

Trân trọng thông báo và kính mời quý thầy/cô, các bạn đồng nghiệp, các em NCS biết, tham gia Hội nghị.

Trưởng Ban Tổ chức Hội nghị

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, ĐHQGHN

 

 

GS Nguyễn Đình Đức: Người Thầy của nhiều thế hệ học trò vượt khó, xuất sắc

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức là chuyên gia đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực Vật liệu – Kết cấu tiên tiến và Composite, có hàng trăm bài báo trên tạp chí quốc tế ISI. Ông từng là giáo sư thỉnh giảng của nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới. Ông đã lan tỏa kiến thức, niềm đam mê khoa học ấy đến với bao thế hệ học trò.

 Quả ngọt từ những hạt nhân

Ngay từ khi về nước năm 2002, GS Nguyễn Đình Đức đã có nhóm nghiên cứu riêng. GS Nguyễn Đình Đức cho biết, trọng tâm nghiên cứu chuyên sâu và thế mạnh của nhóm nghiên cứu của ông là các lĩnh vực: composite, vật liệu chức năng FGM và vật liệu nano. Nhóm đang tiếp cận các hướng nghiên cứu hiện đại của cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực Cơ học kỹ thuật, kết hợp với trí tuệ nhân tạo, tối ưu hóa, tự động hóa và deep learning.

Ban đầu nhóm nghiên cứu chỉ có tôi và một vài học trò. Một mặt tôi giảng dạy kiến thức cho các em, mặt khác tôi động viên tinh thần, quan tâm tới đời sống của mỗi em để các em yên tâm tiếp cận môi trường nghiên cứu khoa học vốn cần nhiều thử thách về lòng kiên trì. Bên cạnh việc truyền tải tri thức còn là sự miệt mài và đồng hành cùng với các em trong những điều kiện hết sức thiếu thốn về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, có những lúc tưởng chừng không vượt qua nổi, nhưng chúng tôi vẫn luôn động viên nhau, người thầy thì định hướng, dìu dắt; học trò có sức trẻ thì miệt mài. Có nhiều đêm 1- 2 giờ sáng thầy trò vẫn còn trao đổi, thảo luận về đề tài chưa ngã ngũ”

GS Nguyễn Đình Đức nhớ lại.

Các học trò say sưa nghiên cứu khoa học dưới sự dìu dắt tận tình của GS Nguyễn Đình Đức. Ảnh: NVCC

Không phụ những nỗ lực bền bỉ và vượt lên hoàn cảnh ấy, các kết quả nghiên cứu của thầy và trò GS Nguyễn Đình Đức liên tục được công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín với hàng trăm bài báo. Theo giới chuyên môn, con số công bố quốc tế này còn nhiều và xuất sắc hơn cả nghiên cứu sinh được du học và đào tạo ở nước ngoài. Học trò đến với GS Nguyễn Đình Đức ngày một nhiều hơn, tiếp cận với các hướng nghiên cứu hiện đại của thế giới và có tiếng trong giới nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước.

Điều đáng nói, điểm tên những học trò thành danh của GS Nguyễn Đình Đức, đa số các em đều ở tỉnh xa, xuất thân từ những gia đình nghèo, học lực năm đầu tiên của nhiều em chỉ ở mức khá, nhưng được thầy dìu dắt, tận tâm chỉ bảo, các em đã vươn lên, tài năng được thắp sáng. Đó là các em như Hoàng Văn Tùng quê ở Ninh Bình, từ nhỏ chỉ sống với mẹ và gia đình thuộc diện khó khăn nhất xã; Trần Quốc Quân, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh – bố ốm đau bệnh tật, mẹ làm nông nghiệp, nhiều lúc tưởng phải bỏ cuộc nghiên cứu khoa học nửa chừng; Phạm Hồng Công, mồ côi bố từ bé. Tôi nhìn thấy ở các em hoài bão vươn tới những trí thức mới, niềm khao khát học tập và sự kiên trì, bền bỉ. Họ đều trở thành những người thành danh trong giới nghiên cứu khoa học trẻ.

TS Trần Quốc Quân (ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà Nội)- chàng trai 9X có nhiều bài báo quốc tế được công bố trên tạp chí ISI- chia sẻ: “Những ngày đầu bước chân vào con đường nghiên cứu khoa học còn gặp rất nhiều khó khăn, có nhiều lúc tưởng chừng bế tắc khiến tôi nản chí và muốn bỏ cuộc. Chính thầy là người đã động viên, giúp đỡ để tôi có thể có thêm động lực vượt qua tất cả để đạt được những kết quả ngày hôm nay. Thời gian khó khăn nhất của tôi là lúc chuẩn bị ra trường, trước nhiều lựa chọn cho tương lai của mình, tôi rất phân vân và trăn trở. Khi đến chia sẻ với thầy và xin ý kiến tôi đã nhận được những góp ý chân thành và đưa ra quyết định chính xác nhất. Đến giờ tôi vẫn luôn biết ơn thầy vì điều đó”.

Còn PGS TS Nguyễn Việt Hà, Hiệu trưởng ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà Nội nhận định: “Tôi nhận thấy sự gắn bó gần gũi giữa thầy và các học trò, giữa nghiên cứu sinh khóa trước với các bạn khóa sau, cùng hỗ trợ nhau trong nghiên cứu và chia sẻ cả các vấn đề trong cuộc sống của nhóm nghiên cứu GS Nguyễn Đình Đức. Ngoài sự đam mê khoa học và yêu cầu khắt khe về công việc, GS Đức còn đặc biệt ở sự tận tình, bên cạnh vai trò người thầy thì như một người anh cả, một phụ huynh để chăm lo cho toàn nhóm nghiên cứu. Có lẽ đây là một điểm rất đáng trân trọng ở GS Đức. Nhờ đó mà nhóm nghiên cứu duy trì ổn định, tạo ra một cộng đồng giúp đỡ nhau, động viên nhau bền bỉ trong nghiên cứu và giảng dạy”.

Đến phát triển phòng thí nghiệm tầm quốc tế

Từ một nhóm nghiên cứu của mình, GS Nguyễn Đình Đức đã thành lập phòng thí nghiệm Vật liệu và Kết cấu tiên tiến (ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà Nội). Đây là sự kết hợp giữa hai mô hình: Tổ bộ môn (đào tạo đầy đủ các bậc từ kỹ sư, thạc sĩ đến tiến sĩ) và mô hình phòng thí nghiệm (triển khai các nghiên cứu khoa học với các thiết bị hiện đại), thu hút hàng chục học viên cao học và nghiên cứu sinh từ khắp mọi miền của đất nước và cả ở nước ngoài đến trao đổi, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu và học tập.

GS Nguyễn Đình Đức được mời trình bày báo cáo tại phiên toàn thể của Hội nghị quốc tế – tổ chức tại Hàn Quốc, 2017. Ảnh: NVCC

Đánh giá về sự phát triển của Phòng thí nghiệm Vật liệu và kết cấu tiên tiến (ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà Nội, PGS TS Nguyễn Việt Hà, Hiệu trưởng ĐH Công nghệ cho biết: Phòng thí nghiệm Vật liệu và kết cấu tiên tiến (PTN) triển khai các hướng nghiên cứu hiện đại, có tính liên ngành giữa cơ học, khoa học vật liệu và môi trường và các lĩnh vực khác, bắt nhịp với xu hướng hiện đại và liên ngành của công nghiệp 4.0. Kết quả nghiên cứu của Phòng thí nghiệm đã công bố trên nhiều tạp chí quốc tế có uy tín, có chỉ số trích dẫn cao. Đồng thời đón tiếp nhiều chuyên gia, nhà khoa học có uy tín của nước ngoài đến trao đổi và hợp tác, phối hợp tổ chức nhiều hội thảo quốc tế cũng như có hợp tác chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp để đưa các kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tiễn. Năm 2016, Phòng thí nghiệm đã được Cục sở sữu trí tuệ cấp Bằng Giải pháp hữu ích.

“Những kết quả của PTN đạt được có vai trò dẫn dắt rất quan trọng của GS. TSKH Nguyễn Đình Đức. GS Nguyễn Đình Đức là một trong những nhà khoa học đầu ngành, vừa có chuyên môn chuyên sâu, vừa tâm huyết, đồng thời có các mối quan hệ hợp tác hiệu quả để xây dựng nhóm nghiên cứu và phát triển Phòng thí nghiệm. Sự thành công của PTN vừa là điểm sáng về nghiên cứu vừa là động lực thúc đẩy và có tác động tích cực đến hoạt động nghiên cứu chung của Trường Đại học Công nghệ”, PGS TS Nguyễn Việt Hà chia sẻ.

Những nỗ lực không ngừng nghỉ của GS Nguyễn Đình Đức trong nghiên cứu, ứng dụng cũng như trong đào tạo nhân tài cho thấy vai trò quan trọng của việc gắn kết đào tạo với nghiên cứu và hình thành, phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh trong các trường đại học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của Việt Nam và vươn tầm ra thế giới. Những trí thức trẻ được đào tạo bài bản và trưởng thành trong các phòng thí nghiệm “made in Vietnam” 100% với tầm vóc và kết quả nghiên cứu như vậy sẽ là nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước. Những phòng thí nghiệm và nhóm nghiên cứu như của GS Nguyễn Đình Đức và các học trò – thành tài vươn lên từ khó khăn, bằng nội lực chính là những tấm gương, điểm sáng tiêu biểu cho thành công của giáo dục đại học Việt Nam.

Lê Vân/Báo Tin tức

Lễ bảo vệ luận án tiến sĩ chuyên ngành Cơ kỹ thuật của nghiên cứu sinh Trần Quốc Quân

    Sáng ngày 17/04, tại Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội đã diễn ra Lễ bảo vệ luận án tiến sĩ chuyên ngành Cơ kỹ thuật của nghiên cứu sinh Trần Quốc Quân (công tác tại Khoa Cơ học kỹ thuật và Tự động hóa, Trường ĐHCN) với đề tài “Phân tích ổn định tĩnh và đáp ứng động lực phi tuyến của vỏ thoải hai độ cong FGM trên nền đàn hồi”. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH. Nguyễn Đình Đức over the counter viagra in canada.

     Tham dự lễ bảo vệ có PGS.TS. Chử Đức Trình – Phó Hiệu trưởng Nhà trường cùng các học viên và nghiên cứu sinh nhóm nghiên cứu Vật liệu và kết cấu tiên tiến.

Hội đồng cấp ĐHQG chấm luận án tiến sĩ gồm GS.TS. Trần Ích Thịnh –Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Chủ tịch Hội đồng; TS. Lã Đức Việt – Viện Cơ học (Viện HL KH&CN Việt Nam), Thư ký Hội đồng; Các phản biện gồm PGS.TS. Đào Như Mai – Viện Cơ học (Viện HL KH&CN Việt Nam); PGS.TS. Phạm Tiến Đạt – Học viện kỹ thuật quân sự, PGS.TS. Phạm Hoàng Anh – Trường Đại học Xây dựng; Các ủy viên gồm PGS.TS. Lương Xuân Bính – Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội; TS. Đinh Khắc Minh – Viện Công nghệ tàu thủy Việt Nam.

NCS Trần Quốc Quân trình bày luận án trước hội đồng

Tại lễ bảo vệ, NCS Trần Quốc Quân nêu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, cụ thể vỏ hai độ cong là kết cấu được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không, công nghiệp tàu thủy,vỏ hai độ cong là kết cấu được sử dụng rộng nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về ổn định của vỏ hai độ cong đặc biệt khi kết cấu này được làm từ vật liệu FGM. Nghiên cứu sinh đã sử dụng các phương pháp giải tích, lý thuyết vỏ cổ điển nhất và lý thuyết san đều tác dụng gân của Lekhnitsky.

Luận án đã đề xuất công thức tính sự thay đổi các tham số hình học của gân gia cường theo nhiệt độ cũng như xây dựng công thức tổng quát để tính các thành phần lực và mô men của kết cấu có gân gia cường; thiết lập các phương trình cơ bản của bài toán nghiên cứu ổn định tĩnh và động lực phi tuyến của vỏ thoải hai độ cong FGM; xây dựng các phương trình cơ bản để giải quyết bài toán động lực phi tuyến và dao động của vỏ hai độ cong FGM.

Đại diện hội đồng, GS.TS. Trần Ích Thịnh thông báo kết luận hội đồng về luận án của nghiên cứu sinh

Luận án đã công bố 07 bài báo trên tạp chí quốc tế ISI.

Phó Hiệu trưởng Chử Đức Trình (bên trái ảnh) tặng hoa chúc mừng NCS

Phát biểu tại lễ bảo vệ, PGS.TS. Chử Đức Trình chúc mừng NCS Trần Quốc Quân bảo vệ thành công và GS.TS. Nguyễn Đình Đức đã có thêm TS trong nhóm nghiên cứu. PGS khẳng định NCS Trần Quốc Quân là NCS đầu tiên Nhà trường thực hiện Quyết định số 4555 do Giám đốc ĐHQGHN ban hành ngày 24/11/2017 về Quy chế đào tạo tiến sĩ tại ĐHQGHN. Theo đó, NCS Trần Quốc Quân được đặc cách bỏ qua quy trình phản biện độc lập và thực hiện thẳng quy trình thành lập hội đồng đánh giá luận án, vì NCS đã có tối thiểu 03 bài báo trên các tạp chí ISI với tổng chỉ số IF từ 3.0 trở lên và kết quả công bố phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận án.

Kết thúc buổi chấm luận án tiến sĩ của NCS Trần Quốc Quân, Hội đồng đã kết luận: Luận án của NCS Trần Quốc Quân đã đáp ứng được các yêu cầu của một luận án Tiến sĩ chuyên ngành Cơ kỹ thuật. 7/7 thành viên của hội đồng đều nhất trí đánh giá luận án xuất sắc. Đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét cấp bằng Tiến sĩ cho NCS Trần Quốc Quân.

Mặc dù được đào tạo 100% trong nước, made in Việt Nam, nhưng NCS Trần Quốc Quân có công bố quốc tế còn hơn NCS được đào tạo 100% ở nước ngoài, Anh Trần Quốc Quân cũng vinh dự được nhận giải thưởng Nguyễn Văn Đạo, giải thưởng danh giá nhất của ngành Cơ học Việt Nam năm 2016: http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/nguong-mo-chang-trai-9x-co-14-bai-bao-tren-tap-chi-quoc-te-isi-20160807072413214.htm

NCS Trần Quốc Quân gửi lời cảm ơn đến GS.TSKH. Nguyễn Đình Đức (bên trái ảnh)

Tập thể hội đồng và cán bộ hướng dẫn chụp ảnh lưu niệm với NCS Trần Quốc Quân

Buổi bảo vệ luận án kết thúc thành công và NCS Trần Quốc Quân đã tự tin bảo vệ tốt luận án của mình với sự chúc mừng của tập thể cán bộ hướng dẫn khoa học, các nhà khoa học, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.

Tuyết Nga (UET-News)

Thành lập Bộ môn Công nghệ xây dựng – giao thông

Trường Đại học Công nghệ thành lập Bộ môn Công nghệ xây dựng – giao thông

Ngày 28/3/2018, Hiệu trưởng Nguyễn Việt Hà đã ký quyết định số 252/QĐ-ĐHCN về việc thành lập Bộ môn Công nghệ xây dựng – giao thông trực thuộc Trường Đại học Công nghệ trên cơ sở Phòng thí nghiệm Vật liệu linh kiện và kết cấu tiên tiến trực thuộc Khoa Cơ học kỹ thuật và tự động hóa.Continue reading