THÀNH CÔNG TỪ MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NHÂN TÀI TRONG THỜI ĐẠI CMCN 4.0 CỦA GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC

   Nhóm nghiên cứu về vật liệu và kết cấu tiên tiến của GS.TSKH Nguyễn Đình Đức ở Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong những nhóm nghiên cứu mạnh của Việt Nam, được biết đến trong cộng đồng khoa học trong nước và quốc tế. Bài học thành công của mô hình này đã chứng minh những cách đi sáng tạo và độc đáo để giáo dục đại học và khoa học Việt Nam tiếp cận nhanh và hiệu quả với các chuẩn mực của quốc tế. 

                                (Bài đã được tóm lược đăng trên Dân trí, ngày 18.4.2019)

 Thành lập nhóm nghiên cứu, xây dựng mô hình bắt đầu từ tâm huyết của một người thầy – GS.TSKH Nguyễn Đình Đức.

Hiện nay, nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường đại học, tạo sản phẩm đầu ra (các em sinh viên) có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp, tập đoàn, công ty là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các trường đại học ở Việt Nam. Hơn thế nữa, trong bối cảnh giao lưu và hội nhập quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0, vấn đề đào tào nguồn nhân lực chất lượng cao để có thể cạnh tranh trong môi trường quốc tế và khu vực đã thôi thúc GS.TSKH Nguyễn Đình Đức bắt tay vào thành lập Nhóm Nghiên cứu (NNC) của riêng mình.

Khởi đầu với nguồn tài chính bằng con số không để xây dựng NNC, năm 2010 GS Đức đã tập hợp, tuyển chọn, dìu dắt những sinh viên đam mê học tập và nghiên cứu khoa học. Ban đầu nhóm chỉ có thầy và vài trò; nơi làm việc cũng hết sức đơn sơ, chỉ là phòng làm việc của thầy sau giờ hành chính, giảng đường đã tan học hay quán nước nhỏ bên hè. Nhưng với tâm huyết của người thầy, sinh viên tìm đến tham gia vào nhóm ngày càng nhiều hơn. Bên cạnh công việc học tập trên lớp, các sinh viên đã được GS. Nguyễn Đình Đức hướng dẫn tập trung nghiên cứu khoa học. Được sinh hoạt trong nhóm nghiên cứu, các sinh viên không chỉ nâng cao về kết quả học tập ở bậc đại học, quan trọng hơn, các em được làm quen và trưởng thành trong môi trường nghiên cứu khoa học. Mục đích của NNC được GS. Nguyễn Đình Đức xác định không chỉ công bố ở những tạp chí chuyên ngành có uy tín ở trong nước mà tham gia vào “sân chơi” khoa học chuyên ngành quốc tế. Để đạt được mục đích đó, GS. Đức đã tìm hiểu, nắm bắt được những hướng nghiên cứu mới của thế giới, triển khai trong NNC. GS. Nguyễn Đình Đức đã tận tình chỉ bảo, đã định hướng nghiên cứu cho từng sinh viên, giao bài tập tính toán, đôn đốc, kiểm tra kết quả, thảo luận và tiến tới công bố quốc tế. Cứ kiên trì như vậy, công lao của thầy và trò được đền đáp bằng những bài báo quốc tế trên các tạp chí có uy tín.

Như vậy, có thể nói, thành lập NNC với giai đoạn đầu là giai đoạn “khởi nghiệp” trong khoa học của thầy và trò gắn với những gặt hái đầu tiên là các bài báo công bố quốc tế. Đây là nền tảng rất quan trọng để NNC tiếp tục phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

Khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2107, đây là giai đoạn trưởng thành và bứt phá về mọi mặt của NNC. Thời kỳ này NNC có sự chuyển biến về chất. Trên cơ sở đó, năm 2014, GS. Nguyễn Đình Đức đã đề xuất và được lãnh đạo Trường ĐH Công nghệ – ĐHQG ủng hộ thành lập phòng thí nghiệm (PTN). Với mô hình và cơ cấu mới, PTN đã mở rộng hợp tác với các Bộ môn, PTN của quốc tế (Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, UK,…) và các trường đại học trong nước (Học Viện KTQS, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Việt Nhật…). Hoạt động của NNC không ngừng được thúc đẩy, mở rộng. Không chỉ sinh viên, NCS, Th.S các trường đại học mà cả những TS, PGS, GS đang là giảng viên các trường đại học trong và ngoài nước tham gia vào nhóm nghiên cứu. Lĩnh vực nghiên cứu cũng có bước đột phá từ  nghiên cứu cơ bản sang nghiên cứu ứng dụng. PTN đã mở rộng các hướng nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật hạ tầng, biến đổi khí hậu, các công trình đặc biệt, vật liệu tiên tiến, hợp tác sâu rộng với các nhà khoa học quốc tế, đầu mối tổ chức thành công những hội nghị quốc tế lớn có uy tín.

Xuất phát từ nhận thức: NNC có thể lúc mạnh, lúc yếu, nhưng để trường tồn và phát triển bền vững, NNC phải gắn với đào tạo. Sự phát triển của NNC phải gắn với việc mở các ngành mới, khoa mới, thành lập các tổ chức mới. Từ triết lý đó, trên nền tảng của NNC mạnh, GS. Nguyễn Đình Đức còn mở thêm Ngành và Khoa mới. Nắm bắt được hướng phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại không thể thiếu lĩnh vực vật liệu và kết cấu tiến tiến, GS. Nguyễn Đình Đưcx đã xin mở đào tạo chuyên ngành Vật liệu và Kết cấu tiên tiến tại Khoa Cơ học Kỹ thuật (Đại học Công nghệ, ĐHQGHN) vào năm 2015. Đến nay, Khoa đã bước sang năm thứ 4 đào tạo sinh viên theo chuyên ngành này. Ngoài ra, NNC cũng là chỗ dựa quan trọng để gây dựng ngành Kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật và Ngành Kỹ sư Xây dựng-Giao thông ở ĐH Công nghệ. 3 năm sau, năm 2018, GS. Nguyễn Đình Đức tiếp tục thành lập Khoa mới – Khoa Công nghệ Kỹ thuật  Xây dựng – Giao thông, mở ra sự hợp tác mới với các  Khoa, các Trường Đại học lớn, các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Ngoài ra, NNC cũng là chỗ dựa quan trọng để gây dựng ngành Kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật và Ngành Kỹ sư Xây dựng-Giao thông ở ĐH Công nghệ.

Như vậy, từ mô hình NNC với hoạt động chính là nghiên cứu khoa học để có những công bố quốc tế, đã hình thành nên mô hình mới đó là  PTN – nơi chuyển từ những nghiên cứu cơ bản sang nghiên cứu ứng dụng với kết quả là các bằng sáng chế khoa học. Cũng từ hạt nhân NNC, với sự đòi hỏi phát triển từ nội tại, các Ngành, Khoa mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu đào tạo bổ sung nhân lực (các kỹ sư) cho xã hội và cho chính NNC. Các thành viên của NNC không chỉ sinh hoạt khoa học trong NNC mà còn là những thầy, cô giáo tham gia giảng dạy ở những Ngành, Khoa mới vừa thành lập. Đây là mô hình đào tạo rất mới, rất sáng tạo ở Việt Nam.

Mô hình NCC – mô hình đào tạo nhân tài theo hướng cá thể hóa.

Đến nay, NNC có 40 thành viên, đứng đầu là GS. Nguyễn Đình Đức trưởng nhóm, các thầy, cô là giảng viên ở các trường đại học, các TS trẻ, NCS, Học viên cao học và sinh viên. Mô hình đào tạo của NNC theo hướng cá thể hóa. Điều đó có nghĩa là, trách nhiệm của người đứng đầu NNC rất quan trọng. NNC được tổ chức hoạt động phân cấp theo cơ chế mềm. Đứng đầu là GS. Trưởng NNC, tiếp theo là các tiến sĩ, NCS rồi đến sinh viên các khóa.

Để nhóm NNC hoạt động hiệu quả trong nghiên cứu, đào tạo đến từng cá nhân, nhóm NNC được chia làm nhiều nhóm nhỏ. Đứng đầu phụ trách mỗi nhóm nhỏ do các tiến sĩ trẻ đảm nhận; chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc các nhiệm vụ khoa học khi được GS. Trưởng nhóm giao phó.

Trên cơ sở các hướng nghiên cứu chung, GS Trưởng NNC là người sẽ giao nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cho từng thành viên hoặc cho các nhóm nhỏ dựa trên thế mạnh của họ. Khi nhận được nhiệm vụ từ GS. Trưởng nhóm, các TS trẻ đứng đầu mỗi nhóm chỉ bảo, dìu dắt cho các NCS trong nhóm; tiếp đến các NCS này lại dìu dắt, hỗ trợ cho các em sinh viên. Trong nhóm sinh viên, những sinh viên năm trên có nhiệm vụ giúp đỡ sinh viên năm dưới mới tham gia vào NNC. Hằng tuần, NNC đều tổ chức Seminar khoa học. Đặc biệt, thông qua hoạt động và hợp tác của NNC, các thành viên trong nhóm còn được tham gia các buổi thảo luận, tập huấn, Seminar của các GS nước ngoài. Qua đó, những vấn đề mới trong khoa học được bàn luận, giải đáp.

Trong quá trình tham gia NNC, nhiều sinh viên, NCS đã được cử đi thực tập tại các trường đại học lớn như ĐH Osaka (Nhật Bản), ĐH Birmingham (UK), …và doanh nghiệp có uy tín như CONINCO,…. Các em được tham dự hội thảo khoa học lớn trong nước và quốc tế. Sinh viên năm thứ 4 được thực tập thực tế 1 học kỳ ở một số công ty. Trình độ và kiến thức thực tế của sinh viên, NCS được nâng cao qua những lần được ra hiện trường, tiếp xúc với Tổng công trình sư, các kỹ sư, được đọc bản vẽ, tư vấn, giám sát cùng các kỹ sư…. Sau khi tốt nghiệp, những sinh viên, NCS có học lực và kết quả nghiên cứu tốt sẽ được giới thiệu chuyển tiếp nghiên cứu sinh hoặc đi làm việc ở nước ngoài. Ngược lại, NNC cũng là môi trường để tiếp nhận các NCS và cán bộ nghiên cứu của nước ngoài đến trao đổi, nghiên cứu tại Việt Nam. Bên cạnh hoạt động chuyên môn, NNC còn tổ chức các buổi tổng kết cuối năm, tham quan du xuân vào đầu năm, dã ngoại, viếng mộ các anh hùng liệt sĩ…

Như vậy, có thể thấy sau khi chuyển đổi từ đào tạo niên chế (tổ chức theo lớp, khóa, có giáo viên chủ nhiệm) sang hình thức đào tạo theo tín chỉ (không còn lớp biên chế cứng, sinh viên được chọn môn học, không còn giáo viên chủ nhiệm,…), do vậy, mối quan hệ hợp tác giữa những người học theo tín chỉ trở nên lỏng lẻo. Mô hình NNC chính là mô hình rất hiệu quả, không chỉ học gắn với hành mà còn gắn kết các GS, PGS, các thầy cô với sinh viên, NCS thành một khối thống nhất, trong đó, có sự dìu dắt, chỉ bảo và định hướng, giúp đỡ tận tình từ những người thầy và các thành viên trong nhóm. Các thành viên tham gia NNC được làm việc trong môi trường tập thể nhưng được giao nhiệm vụ chuyên môn riêng, được phát triển tài năng gắn với những thành quả khoa học của từng cá nhân. Mô hình NNC còn là mô hình không chỉ đào tạo, phát triển về chuyên môn khoa học mà còn giáo dục nhân cách, tinh thần làm việc nhóm, sự hợp tác và các kỹ năng mềm cho sinh viên một cách hiệu quả. NNC chính là mô hình đào tạo các tài năng theo hướng cá thể hóa, phù hợp với sự chuyển đổi của giáo dục đại học trong bối cảnh CMCN 4.0.

Tính ưu việt của mô hình NNC

Từ mô hình hoạt động NNC của GS. Nguyễn Đình Đưcx cho thấy, đây là hình thức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học theo hướng tập trung hóa và chuyên môn hóa hiệu quả. Các nhà nghiên cứu trong nhóm nỗ lực cùng phát triển mục tiêu chung, phối hợp nguồn lực và chia sẻ công việc nhằm hướng đến mục tiêu chung của nhóm. Sự gắn kết trong nhóm nghiên cứu thường được thúc đẩy bởi các hoạt động như sinh hoạt khoa học thường xuyên, khuyến khích các cuộc tranh luận mang tính tích cực và tăng cường sự tín nhiệm giữa các nhà nghiên cứu trong nhóm.

Mục tiêu của nhóm nghiên cứu là thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, đồng thời kết hợp với đào tạo thông qua nghiên cứu. Thực tiễn từ mô hình của NNC của GS. Nguyễn Đình Đức cho thấy, việc hình thành các nhóm nghiên cứu tạo nên hệ thống nghiên cứu khoa học rất vững mạnh của tổ chức KH&CN, nhất là đối với các trường đại học. Nhóm nghiên cứu là nơi tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học kết hợp với đào tạo, cụ thể là đào tạo qua nghiên cứu. Kết quả của các nhóm nghiên cứu góp phần đẩy mạnh công bố quốc tế; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhân lực kế cận. Đồng thời, NNC khắc phục được hạn chế của một tổ chức/đơn vị nghiên cứu “cứng”. Nếu như hoạt động của một đơn vị nghiên cứu “cứng” thường bị ràng buộc bởi các giới hạn mang tính thể chế về chức năng, nhiệm vụ, cấu trúc hành chính, nguồn lực,…thì nhóm nghiên cứu hầu như không bị ràng buộc bởi các giới hạn này. Mặc dù vậy, các quyền tự trị về quản lý, tự chủ về nguồn lực và tự do về học thuật của nhóm nghiên cứu luôn đi cùng với trách nhiệm đạt được mục tiêu của họ, đây chính là điều kiện để nhóm nghiên cứu tiếp tục tồn tại và phát triển. Từ NNC có thể thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước trong đào tạo và nghiên cứu theo mô hình “Uber hóa’’ trong giáo dục.

NNC cũng chính là môi trường để thu hút nhân tài, triển khai hội nhập quốc tế trong hoạt động đào tạo và NCKH. Mấu chốt thành công của mô hình này trước hết, người thầy (trưởng nhóm) phải tâm huyết, dẫn dắt được NNC tới các hướng nghiên cứu hiện đại, khích lệ được sự đam mê, tham gia tích cực với hoài bão khoa học của các em NCS và sinh viên.

Mô hình này được đánh giá là rất thành công bởi đã đào tạo được những NCS, sinh viên không chỉ có chất lượng tốt, có nền tảng kiến thức vững chắc về toán học, vật lý, cơ học, CNTT,…, có kinh nghiệm thực tế mà còn được tôi luyện về ý chí, tinh thần và sức sáng tạo mỗi khi bắt tay vào nghiên cứu những vấn đề khoa học mới.

Kinh nghiệm của các nước tiên tiến đã chỉ ra, NNC mạnh chính là hạt nhân phát triển của những Trung tâm nghiên cứu xuất sắc (CoE) trong trường đại học. Việc hình thành các Trung tâm nghiên cứu xuất sắc trong trường đại học từ các nhóm nghiên cứu mạnh đã tạo ra những đơn vị hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, và đổi mới ở trình độ cao. Trong vài thập kỷ gần đây, các Trung tâm nghiên cứu xuất sắc đã rất phát triển trong nhiều trường đại học, trong đó, ở cả các nước có nền khoa học tiên tiến (Mỹ, Nhật, Anh, Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc,…) và các nước đang phát triển (Brazil, Saudi Arabia,…). Mỹ là nước đi đầu và có nhiều thành công trong lĩnh vực này. Ví dụ, Viện Richard E.Smalley – Đại học Rice (thành lập năm 1993), được xem là một Trung tâm xuất sắc với sứ mệnh dẫn đầu thế giới về nghiên cứu công nghệ nano. Đã có hai nhà khoa học (đồng thời cũng là các trưởng nhóm nghiên cứu mạnh) của Viện được nhận giải Nobel về hóa học năm 1996 là R.Smalley và R.Curi. Năm 2005, viện này được tạp chí Small Time bầu là viện nghiên cứu đứng đầu thế giới về công nghệ nano.

Một số kết quả của mô hình NNC

Chỉ sau 9 năm xây dựng và phát triển, NNC của GS. Nguyễn Đình Đức đã  đạt được nhiều kết quả quan trọng trong nghiên cứu và đào tạo, đồng thời góp phần phục vụ thực tiễn. NNC đã  công bố 250 bài báo, báo cáo khoa học, trong đó có 125 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế ISI (SCI, SCIE) có uy tín, được cấp 1 bằng sáng chế trong sản xuất chế tạo vật liệu nanocomposite, xuất bản giáo trình và sách chuyên khảo (bằng tiếng Anh) phục vụ đào tạo đại học, sau đại học, đã có 5 NCS bảo vệ thành công xuất sắc luận án tiến sỹ và đang đào tạo 10 NCS. Đến nay ngành Cơ học Việt Nam đã trao 5 giải thưởng Nguyễn Văn Đạo cho các nhà khoa học trẻ tài năng thì 2 học trò trong NNC là TS Hoàng Văn Tùng và TS Trần Quốc Quân đã vinh dự được nhận giải thưởng này. Tất cả các thành viên tham gia NNC đều gặt hái được nhiều bài báo quốc tế, đặc biệt là các em NCS, sinh viên ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường đã có bề dày thành tích về công bố quốc tế như Phạm Hồng Công 23 bài ISI, Trần Quốc Quân 20 bài ISI, Vũ Thị Thùy Anh 9 bài ISI, Vũ Đình Quang 7 bài ISI, Phạm Đình Nguyện 6 bài ISI,…Uy tín của nhóm nghiên cứu đã vang xa và có sức thu hút trong cộng đồng khoa học quốc tế.

                   GS.TSKH  Nguyễn Đình Đức và các học trò trong NNC bảo vệ luận án TS

NNC cũng giữ vai trò nòng cột tổ chức nhiều hội nghị quốc tế có uy tín thành công như ICEMA 2010, ICEMA2012, ICEMA2014, ICEMA2016, Hội nghị quốc tế về tối ưu hóa theo thuật toán của bầy ong (3/2018) và Hội nghị quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS TM 2018 (9/2018) với hàng trăm nhà khoa học hàng đầu của quốc tế tham gia,…

Chính nhờ mô hình hoạt động hiệu quả, có uy tín và chất lượng như vậy, NNC đã và đang có quan hệ hợp tác bình đẳng, ngang tầm với các nhà PTN và các nhà khoa học có uy tín trong các trường đại học hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Úc, Canada,….như Đại học  Công nghệ Tokyo và Đại học Tổng hợp Tokyo (Nhật Bản), Đại học Tổng hợp Melbourne(Úc), Đại học Birmingham (UK), ĐH Yonsei (Hàn Quốc), Đại học Tổng hợp Matxcova MGU (Liên bang Nga),…GS trưởng NNC cũng là thành viên của Hội đồng quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS, thành viên Ủy ban quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi FGM và thành viên ban biên tập của nhiều tạo chí quốc tế ISI.

Như vậy, nếu so sánh về nguồn tài chính đầu tư vô cùng ít ỏi và thành tựu đạt được của một NNC như trên cho thấy mô hình NNC vừa có ưu điểm gọn nhẹ và hiệu quả hơn hẳn một số Viện, Trung tâm nghiên cứu trong nước.

Còn so sánh kinh phí đầu tư NNC trong nước của GS. Nguyễn Đình Đức với mô hình của các NNC mạnh trên thế giới, thì chỉ bằng 1%.

Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất so với nước ngoài, là khi có kinh phí, có dự án đề tài mới thành lập NNC; nhưng ở Việt Nam, qua mô hình của NNC của GS. Nguyễn Đình Đức cho thấy, dẫu còn nhiều khó khăn thiếu thốn, nhưng NNC vẫn được hình thành và phát triển hiệu quả và phát triển bằng nội lực made in Vietnam 100%.

                                         ——————————–

 

 

 

Trưởng thành trong NNC Vật liệu và Kết cấu tiên tiến của GS Nguyễn Đình Đức tại trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN

TS Vũ Thị Thùy Anh

Bộ môn Công nghệ Xây dựng – Giao thông, Trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN

Để cho bớt khô khan, tham luận này của tôi sẽ được trình bày dưới dạng một bài tản mạn hơn là trình bày một vấn đề khoa học, tản mạn về việc trưởng thành của tôi khi tôi tham gia vào một nhóm nghiên cứu (NNC) mạnh của ĐH Công nghệ – ĐHQGHN: Nhóm nghiên cứu mạnh về vật liệu và kết cấu tiên tiến do GS.TSKH Nguyễn Đình Đức làm trưởng nhóm.

Năm 2005, Tôi – cô sinh viên năm nhất ngành Cơ kỹ thuật – Trường ĐH Công nghệ, ĐHQGHN nhận được học bổng chính phủ đi sang Nga du học với một ước mơ được tiếp cận với một nền giáo dục gần như là tốt nhất về Vật lý. Hành trang tôi mang theo khi ấy chỉ vỏn vẹn là những kiến thức cơ bản được đào tạo từ hồi cấp 3, nhưng cái ước mơ của tôi lại to lớn không tưởng: trở thành một Bà Tiến Sĩ ngành Cơ kỹ thuật. Vâng, tôi phải nhấn mạnh ‘Bà Tiến sĩ’, chứ không phải ‘Cô Tiến sĩ’, chứ chưa nói gì đến ‘chị Tiến sĩ’, bởi trong tôi Tiến sĩ mà sau đây tôi xin viết tắt là TS, là một cái gì đó cao siêu lắm, cứ nhắc đến là mấy cô cậu học sinh, sinh viên cứ trợn tròn mắt lên ngưỡng mộ; là một cái gì đó mà phải rèn luyện thật lâu năm đến mức già thành ‘Bà’ mới nhận được.

Và thế, cái ước mơ cứ theo tôi đi suốt chặng đường du học, ngày qua ngày tại trường ĐH Bách Khoa Saint – Petersburg, cô sinh viên theo học ngành Физ-Мех (Физико-Механический факультет) (ngành Lý cơ) cứ phải gồng mình lên theo học để qua môn chứ chưa nói gì tới chuyện trở thành TS trong cái khoa Lý Cơ – cái khoa mà đi bất cứ đâu, gặp bất kì người Nga hay người Việt nào chỉ cần nhắc tới tên khoa là mọi người lại lắc đầu ngao ngán vì mức độ khó của ngành, bởi đơn giản ‘Физ-Мех Лучше всех’ (Lý Cơ là tốt nhất trong tất cả).

Bảy năm qua đi, với bao nhiêu vất vả và mệt nhọc, tôi tốt nghiệp Thạc sỹ và về nước theo lời khuyên của bố mẹ: ‘khó quá thì thôi con ạ, học thạc sỹ là được rồi, chứ đến TS thì còn vất vả hơn nữa’. Cô sinh viên ngày nào, bỏ dở ước mơ trở thành TS tại Nga để về Việt Nam bước vào cuộc sống của một Giảng viên nữ tại ĐH Công nghệ.

Những tưởng sau bao năm phấn đấu, Thạc sỹ đã là cái gì ghê gớm lắm rồi, nhưng không, để đủ kiến thức và kinh nghiệm đứng trước giảng đường, tôi cần phải phấn đấu hơn nữa. Nhưng Việt Nam liệu có là môi trường để tôi phấn đấu tiếp không? Trong khi những luồng thông tin trái chiều, những kinh nghiệm của các đồng nghiệp đi trước và cả tài chính cũng là vấn đề nữa, tất cả khiến tôi rất lo ngại khi đưa ra quyết định sẽ học tiếp TS tại Việt Nam. Vậy mà tôi đã quyết định và làm được như thế.

Khi ấy, cơ duyên đưa tôi đến với NNC của GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, gọi là NNC nhưng lúc đó nhóm chỉ có 3 thành viên bao gồm thầy – trưởng nhóm (mà chúng tôi chỉ đơn giản gọi là “Thầy”), 2 sinh viên, và sau thêm tôi nữa là 4. Bước vào NNC sau 2 em sinh viên, tuy thầy là người hướng dẫn tôi trực tiếp, nhưng thầy vẫn căn dặn tôi rằng, “cần gì hỗ trợ, em cứ nhờ Quân và Công nhé!” (Quân và Công là 2 bạn sinh viên khi ấy, và tính đến thời điểm hiện tại cả 2 em đều đã là những TS trẻ với những thành tích xuất sắc, vượt trội). Vâng, đó chính là nguyên tắc làm việc của 1 NNC: lớp trước hướng dẫn lớp sau, người đi trước hỗ trợ người đi sau, thầy là người hướng dẫn, chỉ đạo từ trên xuống; là 1 nhóm, tất cả làm việc với 1 tinh thần thoải mái, không phân biệt tuổi tác hay trình độ. Tính đến thời điểm hiện tại, NNC ngày nào với 4 thành viên đã trở thành một NNC lớn với gần 30 thành viên chính đến từ các trường khác nhau trong cả nước, nhưng chúng tôi vẫn tuân theo nguyên tắc này mà làm việc.

Mất một khoảng thời gian ngắn để hòa nhập, dần dần tôi trưởng thành hơn trong chính cách làm việc cũng như con người. Vâng, phải nói là trưởng thành, mà đã là trưởng thành thì phải xuất phát từ “khờ dại” cho tới “chín chắn hơn”, đó chính là lợi ích thứ nhất khi tham gia 1 NNC. Người ta vẫn nói “Nga ngố”, mà theo như tôi thấy, không chỉ những người đi du học ở Nga về mới “ngố”, mà nói chung hầu hết những du học sinh sau khi tốt nghiệp về nước đều phải trải qua thời gian hòa nhập, hay nói đùa là “giải ngố”. Sinh hoạt trong NNC, dần dần tôi đã thích ứng được với môi trường giáo dục đại học. Không những thế, ngoài chỉ dạy về mặt kiến thức, Thầy còn chỉ dạy cho chúng tôi cách ứng xử, dạy cho chúng tôi rằng, làm khoa học cũng như trong đời sống, quan trọng nhất vẫn cần phải “nghĩ trước nói sau”. Chúng tôi luôn thầm cảm ơn thầy vì tất cả.

NNC không chỉ đã giúp tôi hiểu hơn về tình hình khoa học giáo dục trong nước, đã cho tôi thấy điểm mạnh, điểm yếu trong chính bản thân, để tôi khắc phục điểm yếu cũng như phát huy được thế mạnh. Và với thế mạnh của mỗi cá nhân, thầy đã định hướng cho 3 chúng tôi đi theo 3 hướng nghiên cứu khác nhau, một phần để tránh chồng chéo, một phần để phát huy tối đa lợi thế của từng thành viên. Mỗi thành viên với mỗi lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, tìm tòi tài liệu để đọc, để tính toán lại, để rồi gặp vấn đề gì khó hay thắc mắc, chúng tôi lại tìm đến thầy để thầy hướng dẫn, giải thích cho hiểu thì thôi. Vâng, đó chính là lợi ích thứ hai khi tham gia 1 NNC: được định hướng nghiên cứu hiện đại của thế giới theo dựa theo khả năng tốt nhất mình có, và người định hướng không ai hết chính là thầy, điều này giúp chúng tôi không bị nhàm chán, chính vì vậy ngoài công việc giảng dạy, tôi nghiên cứu bất cứ khi nào tôi rảnh mà không thấy mệt.

 

TS Vũ Thị Thùy Anh và Thầy hương dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Đình Đức

 

Trong NNC, trong khi 2 em sinh viên đã có cho mình những kết quả công bố trên tạp chí quốc tế uy tín ISI, tôi thì chưa có gì cả, nhưng thầy đã luôn động viên tôi, điều này đã tạo cho tôi động lực để cố gắng hơn. Và rồi cái ngày nhận kết quả công bố đầu tiên, tôi đã vỡ òa hạnh phúc, thật khó có thể hình dung được tôi đã vui mừng thế nào ngày hôm đó, thế là những cố gắng của tôi đã được ghi nhận. Thầy tôi khi đó bắt tay tôi “chúc mừng em” – đây là câu nói của thầy tôi với tất cả các thành viên trong NNC mỗi khi chúng tôi có được các kết quả được ghi nhận, điều này tuy đơn giản, nhưng đối với mỗi chúng tôi nó như một nguồn năng lượng, một nguồn động lực để chúng tôi càng cố gắng hơn nữa. Lợi ích thứ 3 tôi nhận được khi tham gia NNC chính là những lời động viên, khích lệ kịp thời của thầy trong mọi hoàn cảnh.

Lợi ích tiếp theo khi tham gia NNC của tôi chính là cơ hội trải nghiệm. Nếu đối với Quân hay Công là những lần trải nghiệm mang tầm quốc tế, thì cơ hội của tôi chưa là gì cả, nhưng đối với tôi, hay với các thành viên khác trong nhóm như tôi đều đã là những cơ hội tuyệt vời. Trải nghiệm đó chính là những lần tham dự hội thảo, hội nghị; hay những lần được dự các buổi bảo vệ luận án của các nghiên cứu sinh khác mà thầy tôi là thành viên của hội đồng chấm luận án. Chúng tôi học được rất nhiều thông qua những lần trải nghiệm đó. Thầy tôi nói, điều này rất quan trọng bởi nó sẽ cho chúng tôi rất nhiều kinh nghiệm để bảo vệ tốt luận án của mình. Và hơn nữa, cơ hội trải nghiệm của chúng tôi nhiều khi chỉ đơn giản là những lần du xuân, nghỉ hè bên nhau của cả NNC nữa, điều này thật tuyệt vời để chúng tôi “xả hơi” tạm quên đi những khó khăn, vất vả đang đợi chúng tôi trong quá trình nghiên cứu.

Một lợi ích hết sức to lớn nữa mà khi tôi tham gia NNC chính là cơ hội được làm việc với các chuyên gia quốc tế. Thông qua các mối quan hệ trong học thuật của thầy, NNC của chúng tôi có cơ hội được giao lưu với nhiều NNC quốc tế; các buổi seminar với các giáo sư đầu ngành đến từ Nhật Bản, Úc, Anh… đã cho chúng tôi được cập nhật không chỉ xu hướng nghiên cứu của thế giới mà còn giúp chúng tôi cập nhật kiến thức chuyên môn từ đó định hướng được mục tiêu, vấn đề nghiên cứu, hỗ trợ chúng tôi trong quá trình làm khoa học.

Là phụ nữ làm khoa học, tôi cũng có nhiều hạn chế về mặt thời gian cũng như khả năng tập trung vào công việc. Tuy thế, sau 4 năm kể từ khi quyết định làm nghiên cứu sinh trong nước, tôi đã bảo vệ thành công luận án TS. Đối với tôi, 4 năm là một chặng đường dài với vô vàn khó khăn trở ngại, nhưng tôi biết đối với mọi người tôi đã làm được một điều “gần như là không thể”, bởi 7 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế ISI, 4 báo cáo tại hội nghị quốc tế trong nước và 2 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước chính là kết quả đạt được trong luận án của tôi, điều này khiến tôi cảm thấy quyết định làm TS trong nước của tôi là quyết định đúng đắn. Tôi cảm ơn thầy tôi rất nhiều, chính nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo tậm tâm của thầy tôi mà tôi đã làm được điều đó. Ngoài ra, không chỉ có thầy, chính các thành viên trong nhóm cũng đã giúp đỡ tôi rất nhiều, bởi đó chính là lợi ích thứ 6 khi tôi tham gia vào NNC: khi tham gia NNC, các thành viên trong NNC có thể hỗ trợ lẫn nhau.

Bây giờ tôi đã trở thành “chị TS” trong nhóm, một điều mà trước kia tôi đã nghĩ là không thể; chị TS chứ không phải bà TS, bảo vệ luận án với 7 công bố quốc tế, điều này khiến tôi rất vui. Kết quả tôi đạt được chẳng kém gì so với một TS được đào tạo ở nước ngoài, mà thời gian cũng tương đương, kinh phí cũng không quá nhiều. Trước mắt tôi là chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư, nhưng tạm thời tôi chưa nghĩ tới, bởi để đạt được chức danh đó cần phải cống hiến rất nhiều, hiểu biết rất nhiều, và tạm thời tôi chưa làm được, nhưng bảo vệ xong luận án và trở thành TS đã đem lại cho tôi nhiều cơ hội hơn, bây giờ tôi đã tự tin đứng trước giảng đường hơn trước, kiến thức chuyên ngành của tôi cũng vững vàng hơn,… và quan trọng nhất với học vị TS tôi đã đủ tiêu chuẩn để nộp hồ sơ xin đề tài. Tất nhiên, đề tài của tôi kinh phí chẳng có nhiều, nhưng đối với tôi đó là một niềm hạnh phúc vô cùng lớn, bởi tôi cũng sẽ giống như thầy tôi, lại có thể giúp đỡ các thành viên trong NNC nhỏ của tôi (một nhánh nhỏ theo cùng một định hướng như tôi trong NNC lớn của Thầy), đây chính là nguồn động lực cũng như nguồn hỗ trợ để 1 NNC tồn tại và phát triển. Và đây cũng chính là một lợi ích có được khi tham gia NNC.

Vậy là tôi đã tham gia NNC được hơn 6 năm, một chặng đường không dài cũng không ngắn, nhưng với bằng ấy năm, điều tôi nhận được là một “món quà” to lớn, tôi đã trưởng thành hơn rất nhiều, trưởng thành cả về nghĩa đen và nghĩa bóng, nó giúp tôi nhận ra giá trị của việc quyết định tham gia NNC của thầy, cũng như thấy được tầm quan trọng của việc, mà theo như thầy tôi khi nhận tôi làm nghiên cứu sinh đó là:  nếu làm nghiên cứu sinh thì phải theo NNC. Tôi cảm ơn thầy, cảm ơn NNC từ tận đáy lòng. Kính chúc thầy sức khỏe và nhiệt huyết để có thể truyền được cảm hứng cho nhiều lớp sinh viên, nghiên cứu sinh và giảng viên để đạt được ước mơ làm khoa học như tôi, kính chúc NNC của thầy ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn nữa. Đồng thời tôi cũng hi vọng mô hình NNC này được nhân rộng ra khắp đất nước để nền giáo dục nước nhà nói chung và chất lượng đào tạo nghiên cứu sinh nói riêng có cơ hội chuyển mình, đào tạo được những TS chất lượng sánh ngang tầm quốc tế. Chúc cho nền khoa học nước nhà với những con người làm khoa học chân chính bắt kịp được với sự phát triển của nền khoa học thế giới.

——————————-

GS Nguyễn Đình Đức: Nhật Bản xậy dựng xã hội 5.0

 Nhật Bản xây dựng xã hội 5.0

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Đại học Quốc gia Hà Nội

            Cả thế giới đang ở trong bôi cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhưng hiện nay, Nhật Bản đã nói tới và đề ra nhiệm vụ xây dựng Xã hội 5.0.

Vậy xã hội 5.0 của người Nhật là gì?

Khái niệm “Xã hội 5.0” được đề xuất trong Kế hoạch Khoa học Công nghệ lần thứ 5 của Chính phủ Nhật Bản (the 5th Science and Techonology Basic Plan) 2016-2020. Các Kế hoạch Khoa học Công nghệ của Nhật Bản được xây dựng 5 năm một lần, kể từ lần đầu tiên vào năm 1996, căn cứ theo Luật Cơ sở về Khoa học và Công nghệ ban hành năm 1995. Luật này ra đời trong bối cảnh nước Nhật có mong muốn mạnh mẽ đột phá khỏi con đường khoa học công nghệ từ trước đến nay do phương Tây dẫn đầu, tiến lên khám phá những lĩnh vực khoa học công nghệ chưa từng có ai đặt chân đến, để góp phần giải quyết những vấn đề toàn cầu, những vấn đề thách thức nhân loại. Căn cứ trên các Kế hoạch Khoa học Công nghệ, suốt 20 năm qua, chính phủ Nhật Bản đã có những chính sách đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển, cải tổ cơ chế tổ chức thực hiện nghiên cứu và phát triển, xây dựng và trang bị các cơ sở nghiên cứu hiện đại, mở rộng hoạt động trao đổi và hợp tác quốc tế …

Trong Kế hoạch Khoa học và Công nghệ lần thứ năm, ngay từ 2016, khái niệm Xã hội 5.0 được Nhật Bản định nghĩa là “một xã hội lấy con người là trung tâm; là xã hội cân bằng giữa phát triển về kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội bằng hệ thống tích hợp cao giữa không gian ảo và không gian thực”.

           Tại sao Nhật Bản lại đề ra xã hội 5.0

Xuất phát từ những vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, nhu cầu cao về sản xuất lương thực và các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho sự gia tăng dân số trên toàn cầu, cùng với những vấn đề kinh tế và xã hội mà nước Nhật đang phải đối mặt như: sự cạnh tranh kinh tế trên toàn cầu, xã hội “siêu” già hóa với hơn 100,000 người trên 100 tuổi (trong tổng dân số 120 triệu người) với gánh nặng chăm sóc y tế ngày càng tăng, dân số trẻ sụt giảm khiến thiếu lao động đặc biệt là lao động trong những lĩnh vực có mức độ sáng tạo thấp …, Kế hoạch Khoa học Công nghệ lần thứ 5 của Nhật Bản đã đề xuất khái niệm Xã hội 5.0 và các định hướng, các chính sách về khoa học và công nghệ để tiến đến Xã hội 5.0, một mặt khẳng định vị thế của Nhật Bản trong quá trình cạnh tranh toàn cầu, mặt khác đóng góp vào việc giải quyết những vấn đề chung của nhân loại và giải quyết những vấn đề riêng của nước Nhật, hướng đến một sự phát triển bền vững.

Xã hội 5.0 của Nhật bản gồm những nội dung gì?

Theo quan niệm của Nhật Bản, từ trước đến nay xã hội loài  ngườ đã trải qua:

“Xã hội 1.0” là Thời kỳ nguyên thủy săn bắn,

“Xã hội 2.0” là Xã hội nông nghiệp

“Xã hội 3.0”  là Xã hội công nghiệp, là thời kỳ cơ khí hóa với đầu máy hơi nước và việc sử dụng điện

“Xã hội 4.0” là Xã hội thông tin, trong đó giá trị gia tăng được tạo ra nhờ việc kết nối các tài sản phi vật chất qua mạng internet.

Với Xã hội 5.0, có bốn yếu tố kỹ thuật đóng vai trò quan trọng nhất trí tuệ nhân tạo (AI), big data, tự động hóa (robot) và IoT (internet vạn vật). Trong Xã hội 5.0, một lượng dữ liệu vô cùng lớn được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau, thông qua IoT, từ các cảm biến, camera v.v. trong không gian thực được tích lũy vào “không gian đám mây” (có thể gọi là không gian ảo). Tại không gian ảo đó, trí tuệ nhân tạo với khả năng phân tích, dự đoán vượt cả trí tuệ của con người sẽ phân tích khối dữ liệu khổng lồ nói trên, và truyền kết quả phân tích trở lại cho không gian thực dưới rất nhiều hình thức khác nhau. Trước đây, trong xã hội thông tin (Xã hội 4.0), dữ liệu được thu thập về sẽ do con người phân tích, còn trong Xã hội 5.0, con người, vạn vật và các hệ thống được kết nối với nhau tại không gian ảo, siêu thông minh. Có thể ví von một cách hình tượng cho dễ hiểu là không gian ảo có trí tuệ nhân tạo là bộ não, robot-tự động hóa là cơ bắp và IoT và các dữ liệu lớn được phân tích làm nên hệ thần kinh, và kết quả phân tích được kỳ vọng là những kết quả tối ưu, vượt quá cả khả năng phân tích của con người. Nếu trong Xã hội 4.0, người máy thực hiện, thao tác theo sự điều khiển của con người, thì trong Xã hội 5.0, sẽ có người máy siêu thông minh, biết cảm thụ và nhận thức, có thể đưa ra các quyết định thay cho con người.

Tác động và ảnh hưởng của Xã hội 5.0 sẽ như thế nào?

Trên đà định hướng phát triển đó, người Nhật đang chạy đua nước rút, chuẩn bị để Thế giới chứng kiến thế vận hội 2020 tại Nhật Bản ngỡ ngàng với những thành phố thông minh, giao thông thông minh và những sản phẩm mới, siêu thông minh.

Người ta cho rằng trong Xã hội 5.0, cuộc sống của con người sẽ tốt đẹp hơn. Xã hội con người sẽ giải quyết được các vấn đề như biến đổi khí hậu, ùn tắc giao thông, thiếu lương thực, xóa khoảng cách giàu nghèo. Con người sẽ được hưởng những sản phẩm, dịch vụ, tiện ích tốt hơn, với số lượng vừa đủ, tại thời điểm phù hợp nhất.

Cụ thể, trong lĩnh vực chăm sóc y tế, có thể hình dung người cao tuổi sẽ không cần vất vả đi khám tại các bệnh viện khác nhau do nhiều bệnh khác nhau, mà có thể được chẩn đoán từ “bác sĩ ảo” qua màn hình máy tính từ nhà, được phát thuốc đến tận nhà bằng các phương tiện bay, hoặc được chăm sóc y tế bằng các robot.

Trong lĩnh vực giao thông, các xe tự lái sẽ giúp người tham gia giao thông thư giãn và an toàn, việc giao nhận bằng các phương tiện bay tự hành cũng sẽ giúp giảm thiểu lượng giao thông trên đường.

Trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng, toàn bộ hệ thống sẽ được các cảm biến, camera giám sát và đo, xây lắp sử dụng nhiều robot, qua đó thực hiện xây dựng với độ chính xác cao, có kế hoạch duy tu bảo dưỡng tối ưu và ít sử dụng nhân công.

Tuy nhiên, để đạt được những thành quả đáng mong đợi đó trong Xã hội 5.0, sẽ cần phải vượt qua những rào cản về cơ chế chính sách giữa các bộ ngành (và xa hơn, thâm chí sẽ là giữa các quốc gia) với nhau; vượt qua rào cản về hệ thống pháp lý để tạo ra hành lang pháp lý mới phù hợp hơn với những dịch vụ mới, công nghệ mới; vượt qua rào cản về công nghệ; rào cản về sự tham gia của mọi thành phần trong xã hội; và cả rào cản về nhận thức, về sự chấp nhận của con người đối với những hình thái sản phẩm và  dịch vụ mới.

Kết luận. Cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ và với việc xây dựng Xã hội 5.0, người Nhật đã có tầm nhìn vượt lên hiện tại, nhằm xây dựng một xã hội  thích ứng tốt nhất với những thành tựu của cuộc cách mạng này. Xã hội 5.0 chính là xã hội mới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, siêu thông minh, nhưng phát triển một cách bền vững vì con người, cho con người. Cách tiếp cận Xã hội 5.0 đảo ngược cách tiếp cận truyền thống. Theo truyền thống, sự đổi mới được thúc đẩy bởi công nghệ, làm cho xã hội phát triển. Xã hội 4.0, số hóa là trung tâm. Với xã hội 5.0, số hóa là phương tiện, con người mới là đạo diễn chính, làm cho con người hạnh phúc và được hưởng nhiều tiện ích mới trong xã hội siêu thông minh. Xã hội 5.0 điều tiết và làm cân bằng sự phát triển của công nghệ, nền kinh tế số hóa và sự phát triển xã hội.Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo ra lực lượng sản xuất khổng lồ và Xã hội 5.0 chính là quan hệ sản xuất mới, phù hợp với những đổi thay phi thường đó. Đến lượt mình, với những định hướng như trên, chắc chắn Xã hội 5.0 sẽ lại thúc đẩy mạnh mẽ sự ra đời và phát triển của một kỷ nguyên mới, được định dạng bởi không gian ảo và người máy sẽ làm thay cho con người và sống cùng với con người. Phải chăng, đó sẽ chính là khởi đầu cho một cuộc cách mạng mới: các mạng công nghiệp 5.0 đang đến?

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, ĐHQGHN

GS Nguyễn Đình Đức: Những điểm mới trong tuyển sinh đại học chính quy 2019 của ĐHQGHN

Một số điểm mới trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của Đại học Quốc gia Hà Nội

1. Về chính sách tuyển sinh: Năm 2019, ĐHQGHN tuyển sinh gần 10.000 chỉ tiêu, với 120 ngành/CTĐT đại học (chuẩn, chất lượng cao, tài năng, tiên tiến) thuộc các lĩnh vực: Khoa học tự nhiên & Công nghệ, Kỹ thuật, Khoa học Xã hội, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Giáo dục, Luật học, Y-Dược với các hình thức xét tuyển:

   (1) Thí sinh sử dụng kết quả kì thi THPT quốc gia;

   (2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) với tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);

(3)Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên;

(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn). Các chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi.

2. Các ngành đào tạo mới và thí điểm: Để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của cách mạng công nghiệp 4.0, ĐHQGHN đã xây dựng nhiều chương trình đào tạo mới đặc sắc. Năm 2019, ĐHQGHN tiếp tục phát triển các ngành/CTĐT theo hướng liên ngành, xuyên ngành nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0 trong thời gian tới, với 12 ngành mới được tuyển sinh trong năm 2019 gồm: ngành Quản trị chất lượng, Quản trị công nghệ giáo dục, Tham vấn học đường, Khoa học giáo dục và ngành Sư phạm KHTN thuộc Trường ĐH Giáo dục; ngành Nhật Bản học thuộc Trường ĐHKHXHNV; ngành Công nghệ nông nghiệp, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa thuộc Trường ĐH Công nghệ; Luật Thương mại quốc tế thuộc Khoa Luật; Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học thuộc Khoa Y dược; ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ thuộc Khoa Quản trị và Kinh doanh; ngành Tài nguyên và Môi trường nước thuộc Trường ĐHKHTN. Ngoài ra, nhiều chương trình đào tạo truyền thống được chuyển đổi theo hướng mô hình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT. Hầu hết các CTĐT CLC đều sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ hoặc ngoại ngữ là môn điều kiện để đăng ký vào học các CTĐT CLC (thí sinh phải đạt điểm tiếng Anh tối thiểu từ 4.0 trở lên hoặc tương đương) nhằm đảm bảo năng lực ngoại ngữ cần thiết để thí sinh có thể theo học các CTĐT này, đáp ứng vị trí việc làm trình độ quốc tế sau khi tốt nghiệp.

Các thí sinh cũng cần biết là đến nay, năm 2019, ĐHQGHN tuyển sinh với 15 ngành đào tạo thí điểm (chưa có trong danh mục mã ngành của Bộ) gồm: Khoa học giáo dục, Quản trị chất lượng giáo dục, Quản trị trường học, Quản trị công nghệ giáo dục, Tham vấn học đường, Luật thương mại quốc tế, Luật kinh doanh, Khoa học thông tin địa không gian, Tài nguyên và Môi trường nước, Máy tính và Khoa học thông tin, Công nghệ Hàng không Vũ trụ, Công nghệ nông nghiệp, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật năng lượng, Quản trị doanh nghiệp và Công nghệ. Những chương trình này là đặc sản trong đào tạo của ĐHQGHN. Riêng chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông những năm trước còn là thí điểm, từ năm 2018 đã chính thức có trong danh mục đào tạo của Bộ, tách ra thành 2, có mã ngành đào tạo riêng là Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Giao thông và năm nay tuyển sinh ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng.

3. Những đổi mới trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo của ĐHQGHN từ năm 2019:

Từ năm 2017, ĐHQGHN là đơn vị đầu tiên trong cả nước và tiếp tục triển khai hình thức tổ chức cho thí sinh Xác nhận nhập học trực tuyến, việc này hỗ trợ tốt cho thí sinh, giúp cho thí sinh hạn chế việc đi lại và tránh được tình trạng thất lạc hồ sơ, giấy chứng nhận kết quả thi gốc khi gửi qua bưu điện.

Bên cạnh thực hiện tốt công tác tuyển sinh trong nước, ĐHQGHN đẩy mạnh các hoạt động thu hút các thí sinh là người nước ngoài theo học các CTĐT chất lượng cao, chuẩn quốc tế trong những năm gần đây. Từ năm 2018, ĐHQGHN đã xây dựng Cổng tuyển sinh sinh viên quốc tế để thí sinh ở nước ngoài có thể dễ dàng đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cơ hội việc làm cho sinh viên, hiện nay, ĐHQGHN đang triển khai mạnh mẽ đổi mới hoạt động giảng dạy, theo hướng áp dụng các công nghệ và phương pháp giảng – dạy học tập tiên tiến, tăng cường tương tác giữa người học với giảng viên, đổi mới giảng dạy các môn chung, phát huy cao nhất lợi thế liên ngành, liên lĩnh vực trong ĐHQGHN.

Điểm đặc biệt nhấn mạnh lợi thế của ĐHQGHN là các em có thể đăng ký học lấy 2 bằng đại học chính quy (còn gọi là đào tạo bằng kép, hay song bằng) trong thời gian đào tạo. Sinh viên nếu trúng tuyển vào ĐHQGHN, sau năm thứ nhất nếu đạt học lực từ khá trở lên có thể đăng ký học để lấy bằng đại học chính quy thứ 2 ở trong trường mình hoặc ở trường khác trong ĐHQGHN. Ví dụ sinh viên ngành kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật xây dựng có thể học lấy bằng cử nhân CNTT (trong trường Đại học Công nghệ) hoặc có thể học thêm để lấy bằng đại học chính quy về Luật (ở Khoa Luật), hoặc Kinh tế (ở ĐH Kinh tế) và ngược lại). Từ 2015 đến nay, toàn ĐHQGHN  đã có khoảng hơn 3000 sinh viên tốt nghiệp nhận 2 bằng đại học và 2500 em đang theo học theo bằng kép.

Bên cạnh đó, ĐHQGHN cũng đặc biệt chú trọng thực hành, thực tập cho sinh viên. Trong quá trình học tập, nhiều chương trình đào tạo đã gửi sinh viên đi trao đổi ở nước ngoài hoặc thực tập 1-2 học kỳ tại các doanh nghiệp. Những chương trình đào tạo ví dụ như như Robotic, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng còn được hỗ trợ của một số trường đại học Nhật Bản trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, hỗ trợ học liệu, cơ sở vật chất thí nghiệm và thực tập cho sinh viên, cũng như tạo cơ hội cho sinh viên đi làm việc tại các doanh nghiệp và học tiếp ở bậc sau đại học.

Từ năm 2019, ĐHQGHN bắt đầu triển khai đổi mới đào tạo tài năng và chất lượng cao theo hướng cá thể hóa. Đào tạo tài năng sẽ được khuyến khích mở rộng cho tất cả các ngành (trước kia đào tạo tài năng chỉ có trong lĩnh vực cơ bản trong KHTN). Đồng thời, đào tạo theo hướng cá thể hóa để gắn đào tạo với nghiên cứu và nhằm phát huy cao nhất năng lực, sở trường của mỗi cá nhân.

Thay cho lời kết: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học & công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao định hướng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, giữ vai trò đầu tàu đổi mới và nòng cột trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. ĐHQGHN tiếp tục giữ vị trí số 1 của Việt Nam và đứng thứ 124 đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng của tổ chức quốc tế QS (Quacquarelli Symonds- Top Universities), là địa chỉ tin cậy đào tạo chất lượng cao, trình độ cao của Việt Nam. Tôi tin tưởng các em thí sinh sẽ có những lựa chọn ngành nghề cũng như cơ sở đào tạo thật sáng suốt và phù hợp. Chúc các em thành công trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào đại học năm 2019.

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo ĐH & Sau Đại học, ĐHQGHN

 

 

 

GS.TSKH NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC – CHỦ NHIỆM KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG – GIAO THÔNG

NGUYEN DINH DUC

Dr.Sci., Full Professor

Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics

The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures,

The Dean of Department of in Civil Engineering  – VNU Hanoi,

University of Engineering and Technology (UET)

  Program Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)

Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department,  Vietnam National University, Hanoi.

Contact Address:    Administration Building, D2- 144  Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi

Tel: 84-24- 37547978;       Fax: 84-24- 37547724;

Email:           ducnd@vnu.edu.vn 

Homepage :  http://www.uet.vnu.edu.vn/~ducnd

http://irgamme.uet.vnu.edu.vn/gs-tskh-nguyen-dinh-duc/

https://www.researchgate.net/profile/Nguyen_Duc24


1. EDUCATION
 

B.Sc.: 1984, Hanoi State University, Faculty of Math. & Mech., Hanoi, Vietnam

Ph. D: 1991, Moscow State University, Faculty of Math. & Mech. , Moscow – Russia

Dr.Sc: (Habilitation) 1997, Laboratory of Mechanics of composite materials – Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of Sciences, Moscow – Russia.

Post-doctoral at Moscow State  University (1991-1993)

Guest research professor at Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences (1999-2001)

Visiting professor  at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

Guest research professor at University of Birmingham, UK (2016-2017)

Visiting professor at Sejong University, Korea (2017-2018)

2. CAREER

– 1980-1984: Student of Dept.of. Maths. & Mech.,  Hanoi State University,  (B.Sc – 1984).

– 1985-10/1986: Lecturer of Dept.of. Maths. & Mech., Hanoi State University.

– 10/1986- 9/1991: Post-graduate for Ph.D. Dissertation at  Dept. of  Maths. & Mech. ,  Moscow State University. (Ph.D-1991).

– 10/1991-6/1993:  Post-doctoral at Dept. of Mathe. & Mecha., Moscow State  University.

– 6/1993-12/1997: Post-graduate for Dr.Sci. (Dr. Habilitation) Dissertation at Laboratory of Mechanics of composite,  Mechanical Engineering Research Institute of Russ. Acad. of  Sci. (Dr.Sc -1997).

– 12/1997-8/1999:  Researcher of Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences.

– The member of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front in period 1999-2004.

– 9/1999 -12/2001:  Guest  Research Professor – Main researcher of  Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering research Institute of Russian Academy of sciences.

– The Vice-President and Secretary general of Vietnam Science-Technical Association in Russia (1999-12/2001). The foreign member of Russian Academy of Natural Sciences and the member of International Academy of Scientific Inventions and Patents (since 1999).

 – 2/2002-6/2003: Lecture – Faculty of Mathematics, Mechanics and Informations, University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi

– 7/2002-9/2003:  Expert of External Affairs and Economic Department of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front. Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi; The Head of Editorial Board of Mathematics and Physics Journal (in English) of Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

– 9/2003-3/2004:    Expert of  School of Graduate Studies, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi.

– 3/2004-9/2004:  Vice-Director of  Academic Affairs Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Vice-President of Vietnamese Young Scientist Association in Vietnam (2004-2010).

– 10/2004-2/2005:  Vice Director of Science and Technology Department, Vietnam National University , Hanoi (VNU).

– 2/2005 – 11/2008: Director of Science and Technology Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). The secretary of the Council for Science and Education of Vietnam National University, Hanoi.

– Associate Professor (2007). The Third Prize of “Talented Vietnamese National Award ” (in Vietnam, 2008). Visiting professor at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

– 11/2008- 9/2012: Vice President of University of Engineering and Technology – Vietnam National University, Hanoi.

– 10/2012- Present:

  • Full professor (2013).
  • Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics
  • The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures, University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • The Dean of the Department of Technology in Civil Engineering and Transportation of University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)
  • Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department, Vietnam National University, Hanoi.

3. TEACHING EXPERIENCE

– Continuum Mechanics

– Mechanics of Deformed Solid

– Mechanics of Composite Materials

– Strength of Material and Mechanics of Structures

– Functional Materials

– The Theory of Elastic and Plastic

– The Theory of Plates and Shells

4. RESEARCH INTEREST AND SPECIALIZATION

–  Mechanics of composite materials

–  Dynamic and Vibration of Advanced Structures

–  Nonlinear stability of FGM plates and shells

–  Composite structures with dynamic crack propagation

–  Constructions and composite structures subjected to special loads

–  Piezoelectric composite and auxetic materials

–  Nano composite materials in renewable Energy

–  Composite with space structure (Carbon-carbon composite 3D, 4D)

– Three phases polymer composite and  nanocomposite polymer

–  Advanced materials and Structures in Civil Engineering

–  Applied Mathematics and Mechanics

5. BOOKS (monographs and text books)

  1. Nguyen Dinh Duc, The spherofibre composite with space structure, URSS Publishing House, Moscow, Russia, 2000, 242 pages (Monograph in Russian).
  2. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh, Composite materials – Mechanics and Technology of manufacture, Science and Technics Publishing House, Hanoi, Vietnam, 2002, 364 pages (Monograph in Vietnamese).
  3. Nguyen Dinh Duc, Dao Nhu Mai, Strength of the Materials and Structures. Vietnam National University Press, Hanoi, 2012, 292 pages (Text book in Vietnamese).
  4. Nguyen Dinh Duc, Nonlinear Static and Dynamic Stability of Functionally Graded Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2014, 724 pages (Monograph in English).

6. REFEREEING ACTIVITY:

6.1. Reviewer for the following ISI international journals

  1. Computational Materials Sciences (SCI, Elsevier)
  2. International Journal of Mechanical Sciences (SCI, Elsevier)
  3. International Journal of Non-Linear Mechanics (SCI, Elsevier)
  4. Composite Structures (SCIE, Elsevier)
  5. Mechanic of Composite Materials (SCIE, Springer)
  6. Journal of Engineering Mathematics (SCIE, Springer)
  7. Journal of Mechanics of Science and Technology (SCIE, Springer)
  8. Journal of Vibration and Control (SCIE, SAGE)
  9. Journal of Composite Materials (SCIE, SAGE)
  10. Journal of Vibration and Acoustic, ASME
  11. Journal of Engineering Mechanics (SCI, ASCE)
  12. International Journal of Structural Stability and Dynamics (SCIE,  World Scientific)
  13. Journal of Zhejiang University-SCIENCE A (SCIE, Springer)
  14. Engineering Failure Analysis (SCIE, Elsevier)
  15. Acta Astronautica (SCIE, Elsevier)
  16. Meccanica (SCI, Springer)
  17. Mechanics Based Design of Structures and Machines (SCI, Taylor & Francis)
  18. Science and Engineering of Composite Materials (SCIE, De Gruyter)
  19. ZAMM – Zeitschrift fuer Angewandte Mathematik und Mechanik (Journal of Applied Mathematics and Mechanics, Germany)
  20. Cogent Engineering (UK, Taylor & Francis, Scopus journal)
  21. of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering  (SCIE)
  22. Mechanics of Advanced Materials and Structures (Taylor & Francis, SCIE)
  23. Applied Mathematical Modelling (Elsevier, SCIE)
  24. Journal of Theoretical and Computational Science (OMICS Publishing)
  25. Scientia Iranica (SCIE, Sharif University of Technology)
  26. Aerospace Science and Technology (Elsevier, SCI).
  27. Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering (Elsevier, SCI)
  28. KSCE Journal of Civil Engineering (Springer, SCIE)
  29. Mechanic Research Communications ((Elsevier, SCI)
  30. Ocean Engineering (Elsevier, SCI).
  31. Earthquake Engineering and Engineering Vibration (Springer, SCIE)
  32. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE)
  33. Journal of Computational and Nonlinear Dynamics (The American Society of Mechanics Engineers)
  34. Acta Mechanica (Springer, SCI)
  35. Composite Part B: Engineering (Elsevier, SCI)
  36. Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Mechanical Engineering (Publisher of Shiraz University, SCIE)
  37. Engineering Optimization (Taylor & Francis, SCIE)
  38. Smart Structures and Systems – International journal (Techno-Press, SCIE)
  39. Part C: Journal of Mechanical Engineering Science (SAGE, SCI)
  40. Advanced in Mechanical Engineering (SAGE, SCIE)
  41. Advanced in Composite Material (Taylor & Francis, SCIE)
  42. Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C)
  43. International Journal of Mechanics and Materials Design (Springer, SCIE)
  44. Applied Mathematics and Mechanics – English Edition (Springer, SCIE)
  45. Engineering Structures (Elsevier, SCI)
  46. Computers & Structures (Elsevier, SCI)
  47. Science China Technological Sciences (Springer, SCI)
  48. Intelligent Material Systems and Structures (SAGE, SCIE)
  49. Advanced in Engineering Software (Elsevier, SCIE)
  50. Proceeding A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences  (The Royal Society Publishing).
  51. The European Physical Journal Plus (Springer, SCI)
  1. Steel and Composite Structures (Techno-Press, SCI)
  2. Smart Structures and Systems (Techno-press, SCIE)
  3. Earthquakes and Structures (Techno-Press, SCIE)
  4. Computers & Mathematics with Applications (Elsevier, SCI)
  5. International Journal of Computational Methods (World Scientific,  SCIE)
  6. European Journal of Environment and Civil Engineering (Taylor &    Francis, SCIE)
  7. Journal of Advanced Research (Elsevier, SCIE)
  8. Engineering with Computers (Springer, SCIE)
  9. Results in Physics (Elsevier, SCIE)

6.2.  The Head of Editorial Board of Journal of Mathematics and Physics, Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

  • The member of Editorial Advisory Board of Journal Cogent Engineering: http://cogentoa.tandfonline.com/page/aboutJournal?journalCode=oaen20 (UK, Taylor & Francis,  Scopus Journal).
  • The member of Editor Board (The Head of Engineering and Technology Session) of Vietnam Technology and Sciences Journal – Vietnam Ministry of Technology and Science.
  • The member of Editor Board – Journal of Science: Advanced Materials and Devices (journal in  http://www.sciencedirect.com, ISI journal, Elsevier).
  • The member of Editor Board – Journal of Science and Engineering of Composite Materials (De Gruyter, ISI journal): http://www.degruyter.com/view/j/secm
  • The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, SCI journal, SAGE)
  • Guest Editor of Special Issue on “Advances in hybrid composite materials and structures” of ISI Journal: Advances in Mechanical Engineering (2016).
  • Guest Editor of Special Issue on “Smart Nanostructures – 2017”, Journal of Applied and Computational Mechanics: http://jacm.scu.ac.ir/news?newsCode=71
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics

7. PUBLICATIONS: 242 publications (171 papers in International journals and International Conferences, including 123 papers in SCI, SCIE, Scopus listed journals)

  1. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2019). Free vibration and nonlinear dynamic response of imperfect nanocomposite FG-CNTRC double curved shallow shells in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.75, pp.355-366 (Elsevier, SCI, IF = 2.88).
  2. Minh-Chien Trinh, Dinh-Duc Nguyen, Seung-Eock Kim (2019). Effects of porosity and thermomechanical loading on free vibration and nonlinear dynamic response of functionally graded sandwich shells with double curvature. J Aerospace Science and Technology, Vol. 87, pp.119-132 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  3. Vinyas M, Nischith G, Loja M.A.R, Ebrahimi F, Nguyen Dinh Duc (2019). Numerical analysis of the vibration response of skew magneto-electro-elastic plates based on the higher-order shear deformation theory. Composite Structures, Vol. 214, pp.132-142 (Elsevier, SCIE, IF =4.1 ).
  4. Do Quang Chan, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Vibration and nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened functionally graded composite truncated conical shells in thermal environments. Acta Mechanics, Vol. 230, pp.157-178, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11)
  5. Pham Hong Cong, Pham Thanh Long, Nguyen Van Nhat, Nguyen Dinh Duc (2019).  Geometrically nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened circular cylindrical shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer. International journal of Mechanical Sciences, Vol. 152, pp.443-453 (Elsevier, SCI, IF = 3.57).
  6. Thanh Trung Tran, Nam Hoang Nguyen, Thom Van Do, Phung Van Minh, Nguyen Dinh Duc (2019). Bending and thermal buckling of unsymmetric functionally graded sandwich beams in high temperature environment based on a new third order shear deformation theory. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  7. Vuong M. Pham, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM toroidal shell segment under torsional load in thermal environment within Reddy’s third-order shear deformation shell theory. J Mechanics of Composite Materials, Accepted for publication (NXB Springer, SCIE).
  8. Do Quang Chan, Vu Do Long and Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM shear deformable truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners. Mechanics of Composite Materials, Vol. 54 (6), pp.754-764 (Springer, SCIE, IF = 0.834).
  9. Van Q. Doan, Hiroyuki Kusaka , Toan V. Du , Duc D. Nguyen, and Thanh Cong (2018). Numerical Approach for Studying Offshore Wind Power Potential Along the Southern Coast of Vietnam. Proceedings of the 1st Vietnam Symposium on Advances in Offshore Engineering, VSOE 2018, https://link.springer.com/chapter/10.1007/978-981-13-2306-5_33, pp.245-249 (NXB Springer).
  10. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Huy Cuong, Nguyen Van Sy, Nguyen Dinh Khoa (2018). An analytical approach on nonlinear mechanical and thermal post-buckling of nanocomposite double-curved shallow shells reinforced by carbon nanotubes. Journal of Mechanical Engineering Science, https://doi.org/10.1177/0954406218802921 (SAGE, SCI, IF=1.015).
  11. Duc Nguyen Dinh, Pham Hong Cong (2018). Nonlinear dynamic response and vibration of sandwich composite plates with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  12. Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc, Do Van Thom, Trinh Duc Truong (2018). A static buckling investigation of multi-cracked FGM plate based phase-field method coupling the new TSDT. Acta Mechanica, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11), https://doi.org/10.1007/s00707-018-2256-6.
  13. Hoa Trong Hoang, Pham The Dung, Nguyen Dinh Duc (2018). Innovation practices at Vietnamese manufactures: the impacts of innovation on profitability and growth. Economic Bulletin, Vol. 38 (3), pp. 1457-1466 (Springer, ISI, IF =1.05).
  14. Pham Minh Vuong, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear response and buckling analysis of eccentrically stiffened FGM toroidal shell segments in thermal environment. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 79, pp. 383-398 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  15. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded multilayer graphene nanocomposite plate on viscoelastic Pasternak medium in thermal environment. J Acta Mechanica, Vol.229, pp 3651-3670, https://doi.org/10.1007/s00707-018-2178-3, (Springer, Nature Index, SCI, IF=2.11).
  16. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem (2018). Nonlinear thermo-mechanical response of eccentrically stiffened Sigmoid FGM circular cylindrical shells subjected to compressive and uniform radial loads using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol 25(13), pp.1157-1167, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341581 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  17. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat, Nguyen Dinh Khoa (2018). Geometrically nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable eccentrically stiffened FGM cylindrical panelssubjected to thermal, mechanical and blast loads. J. Sandwich Structures and Materials, https://doi.org/10.1177/1099636218765603 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  18. Phuc Pham Minh, Thom Van Do, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2018). The stability of cracked rectangular plate with variable thickness using phase field method. Thin Walled Structires, Vol. 129, pp.157-165 (Elsevier, SCIE, IF =2.88)
  19. Pham Hong Cong, Trinh Minh Chien, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear thermo-mechanical buckling and post-buckling response of porous FGM plates using Reddy’s HSDT. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 77, pp.419-428 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  20. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Phuc Minh Pham, Nguyen Dinh Duc (2018). Validation simulation for free vibration and buckling of cracked Mindlin plates using phase-field method”. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, DOI: 10.1080/15376494.2018.1430262 (Taylor & Francis, SCIE, IF= 2.64)
  21. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Pham Dinh Nguyen, Trinh Minh Chien (2018). Nonlinear dynamic response of FGM porous plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation theory. Journal of Applied and Computational Mechanics, Vol 4(4), pp. 245-259, DOI: 22055/JACM.2018.23219.1151.
  22. Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response of sandwich auxetic double curves shallow shells using TSDT. Composite Structures, Vol. 185, 455-465 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  23. Nguyen Dinh Duc, Truong Duc Trinh, Thom Do Van, Duc Hong Doan (2018). On the buckling behavior of multi-cracked FGM plates. Proceedings of The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam, pp.29-45, https://link.springer.com/book/10.1007/978-981-10-7149-2 (Springer, Scopus)
  24. Tuan Truong Anh, Thom Do Van, Dat Pham Tien, Nguyen Dinh Duc (2018). The effects of strength models in numerical study of metal plate destruction by contact xeplosive charge. Mechanics of Advanced Materials and Structures, online publication: http://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/15376494.2017.1410907 (Taylor & Francis, SCIE, IF = 2.64).
  25. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Do Quang Chan (2018). Thermal buckling analysis of FGM sandwich truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners resting on elastic foundations using FSDT. J Thermal Stresses, Vol. 41(3), pp.331-365 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  26. Nguyen Dinh Duc et al.(2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Conference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  27. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Tran Quoc Quan, Dang Dinh Long, Vu Minh Anh (2017). Noninear dynamic response and vibration of nanocomposite multilayer organic solar cell. Composite Structure, Vol. 184, pp 1137-1144, https://doi.org/10.1016/j.compstruct.2017.10.064, (Elsevier, SCIE, IF =4.1).
  28. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen (2017). The dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) truncated conical shells resting on elastic foundation. Special Issue “Advanced composite”, Vol 10 (10), 1194; http://www.mdpi.com/1996-1944/10/10/1194 (MDPI, Switrerland, SCIE, IF = 2.654).
  29. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Tinh Quoc Bui (2017). Phase-field thermal buckling analysis for cracked functionally graded composite plates considering neutral surface. Composite Structures, Vol.182, pp.542-548 (Elsevier, SCIE, IF = 4.1).
  30. Dao Van Dung, Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2017). Dynamic analysis of imperfect FGM circular cylindrical shells reinforced by FGM stiffener system using third order shear deformation theory in term of displacement componets. Latino American Journal of Solid and Structures http://www.lajss.org/index.php/LAJSS/article/view/3516, (Scopus Journal, IF =1.11).
  31. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Light absorption, luminescence, dynamic response and vibration of nanocomposite organic solar cells. Invited speaker at The 9th Conference of the Asian Consortium on Computational Material Science (ACCMS-9), 8-11 August 2017, Kuala Lumpur, Malaysia.
  32. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Comference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  33. Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened FGM structures using HSDT. Invited speaker at International Symposium in Mechanical Engineering, 10-12 July, Yonsei University, Seoul, Korea.
  34. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of imperfect functionally graded carbon nanotube reinforced composite double curved shallow shells subjected to blast load and temperature. Journal Aerospace Science and Technology, Vol.71, pp.360-372 (Elsevier, SCI, IF=2.22). https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.09.031. .
  35. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Pham Hong Cong, Nguyen Tuan Anh, Nguyen Dinh Khoa (2017). Dynamic response and vibration of composite double curved shallow shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer on elastic foundations subjected to blast and damping load International Journal of Mechanical of Sciences, Vol 133, pp.504-512, https://doi.org/10.1016/j.ijmecsci.2017.09.009  (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  36. Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc, Thom Van Do, Nguyen Dinh Duc (2017). A rate-dependent hybrid phase field model for dynamic crack propagation. Journal of Applied Physics, doi: 10.1063/1.4990073; 122, 115102 (2017) (AIP, American Institute of Physics, SCI, IF=2.068).
  37. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to study nonlinear dynamic response and vibration of  sandwich composite cylindrical panels with auxetic honeycomb core layer. Journal Aerospace Science and Technology,Vol.70, pp.396-404, https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.08.023 (Elsevier, SCI, IF=2.22).   
  38. Nguyen Van Thanh, Vu Dinh Quang, Nguyen Dinh Khoa, Kim Seung-Eock , Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of FG CNTRC shear deformable circular cylindrical shell with temperature dependent material properties and surrounded on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE, IF=2.852): doi/10.1177/1099636217752243.
  39. Thom Do Van, Dinh Kien Nguyen, Nguyen Dinh Duc, Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc (2017). Analysis of bi-directional functionally graded plates by FEM and a new third-order shear deformation plate theory. J Thin Walled Structures,   119, pp.687-699 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  40. Nguyen Dinh Duc, Jaechong Lee, T. Nguyen-Thoi, Pham Toan Thang (2017). Static response and free vibration of functionally graded carbon nanotube-reinforced composite rectangular plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations. Aerospace Science and Technology, Vol. 68, pp.391-402 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  41. Nguyen Van Thanh, Nguyen Dinh Khoa, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) shear deformable plates with temperature dependence material properties and surrounded on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 40 (10), pp.1254-1274 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  42. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh (2017). The nonlinear dynamic and vibration of the S-FGM shallow spherical shells resting on an elastic foundation including temperature effects. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol. 123, pp. 54-63 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  43. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2017). Thermomechanical buckling and post-buckling of cylindrical shell with functionally graded coatings and reinforced by stringers. Aerospace Science and Technology, Vol.66, pp.392-401 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  44. Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear buckling and postbuckling of imperfect piezoelectric S-FGM circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers in thermal environment using Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341583 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  45. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Dinh Khoa (2017). Nonlinear dynamic analysis and vibration of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells surrounded on elastic foundations in thermal environments. J Thin Walled Structures, Vol. 117, pp.178-189 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  46. Valentin S. Bondar, Vladimir V. Dansin, Long D. Vu, Nguyen Dinh Duc (2017). Constitutive modeling of cyclic plasticity deformation and low-high cycle fatigue of stainless steel 304 in uniaxial stress state. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1342882 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  47. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Van Thanh (2017). Thermal and mechanical stability of functionally graded carbon nanotubes (FG CNT)-reinforced composite truncated conical shells surrounded by the elastic foundations, Thin-Walled Structures, 115, pp.300-310 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  48. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Thanh (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened sandwich third-order shear deformable FGM cylindrical panels in thermal environments. Journal of  Sandwich Structures and Materials,   (SAGE, SCIE, IF=2.852),  http://journals.sagepub.com/doi/10.1177/1099636217725251.
  49. Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened FGM plate using Reddy’s TSDT in thermal environment. J. Thermal Stresses, Vol.40(6), pp.704-732 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  50. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells. Thermal Stresses, Vol.40(2), pp.211-236, (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  51. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect shear deformable functionally graded plates subjected to blast and thermal loads.  Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.24 (4), pp.318-329  (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  52. Nguyen Dinh Duc (2016). Nanocomposite materials for energy conversion and storage.Invited Speaker. Asian Consortium on Computational Materials Sciences Theme Meeting 2016 (MCCMS TM 2016), 22-24 September, India.
  53. Nguyen Dinh Duc (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Invited keynote speaker in plenary session of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  54. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2016). Effects of variable thickness and imperfection on nonlinear buckling of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels. J. Composite Structures, Vol. 155, pp.99-106 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  55. Thê – Duong Nguyen, Nguyen Dinh Duc (2016). Evaluation of elastic properties and thermal expansion coefficient of composites reinforced by randomly distributed spherical particles with negative Poisson’s ratios. Composite Structures, Vol. 153, pp.569-577 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  56. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc, Fazuyoshi Fushinobu (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. Composite Part B: Engineering, Vol. 99, pp.266-276 (Elsevier, SCI, IF = 4.9).
  57. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of piezoelectric eccentrically stiffened FGM plates in thermal environment. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 115-116, pp.711-722 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  58. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Pham Hong Cong, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear stability of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells in thermal environment. Thin-Walled Structures, Vol.108, pp 280-290 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  59. Zhen Wang, Tiantang Yu, Tinh Quoc Bui, Ngoc Anh Trinh, Nguyen Thi Hien Luong, Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc (2016). Numerical modeling of 3-D inclusions and voids by a novel adaptive XFEM. Advances in Engineering Software, Vol.102, pp.105-122 (Elsevier, SCIE, IF =3.19).
  60. Tinh Quoc Bui­, Duc Hong Doan, Thom Van Do, Sohichi Hirose, Nguyen Dinh Duc (2016). High frequency modes meshfree analysis of Reissner-Mindlin plates. Journal of Science: Advanced Materials and Devices, Vol. 1(3), pp.400-412 (Elsevier)
  61. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.58, pp.10-30  (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  62. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermo-electro-mechanical dynamic response of shear deformable piezoelectric Sigmoid functionally graded sandwich circular cylindrical shells on elastic foundations. Journal of  Sandwich Structures and Materials. DOI: 10.1177/1099636216653266 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  63. Dinh Duc Nguyen, Huy Bich Dao, Thi Thuy Anh Vu (2016). On the nonlinear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical segment shells. J. Thin-Walled Structures, Vol. 106, pp. 258-267 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  64. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermo-mechanical dynamic analysis and vibration of higher order shear deformable piezoelectric functionally graded material sandwich plates resting on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials. DOI:1177/1099636216648488 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  65. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Thermal stability analysis of eccentrically stiffened Sigmoid – FGM plate with metal –ceramic-metal layers based on FSD Cogent Engineering (2016), 3: 1182098, pp.1-15 (Taylor & Francis, Scopus Journal, IF=0.62).
  66. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of an imperfect three-phase laminated nanocomposite cylindrical panel resting on elastic foundations in thermal environments. Science and Engineering of Composite Materials, DOI: 10.1515/secm-2015-0467 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  67. Nguyen Dinh Duc, Dao Huy Bich, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermal dynamic response of shear deformable FGM plates on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 39(3), pp.278-297 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  68. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear response of shear deformable S-FGM shallow spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers resting on elastic foundation in thermal environment. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 23 (8), pp.926-934 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  69. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of shear deformable imperfect functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations in thermal environments. Thermal Stresses, Vol 39 (4), pp.437-459 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  70. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2016). On the linear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical shell on elastic foundations. J. of Advanced Composite Materials, Vol.25(6), pp.525-540, (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  71. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Thermal stability of eccentrically stiffened FGM plate on elastic foundation based on Reddy’s third-order shear deformation plate theory. Thermal Stresses 39(7), pp.772-794 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  72. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of imperfect eccentrically stiffened shear deformable sandwich plate with functionally graded material in thermal environment. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol 18 (4), 445-473 (SAGE, SCIE, IF=2.852), DOI:1177/1099636215602142.
  73. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2015). The nonlinear stability of axisymmetric FGM annular spherical shells under thermo-mechanical load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.23 (12), pp.1421-1429 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  74. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear vibration of thick FGM plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation plate theory. Cogent Engineering (2015), 2: 1045222, p.1-17 (Taylor & Francis, Scopus Journal).
  75. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Trong Dao, Ngo Tat Dat (2015). Nonlinear dynamic analysis of Sigmoid functionally graded circular cylindrical shells on elastic foundations using the third order shear deformation theory in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 101-102, pp.338-348. (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  76. Pham Hong Cong, Pham Thi Ngoc An, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of shear deformable eccentrically stiffened functionally graded plates on elastic foundations with temperature-dependent properties. Science and Engineering of Composite Materials, DOI 10.1515/secm-2015-0225 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  77. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen, Tran Van Anh (2015). Nonlinear mechanical, thermal and thermo-mechanical postbuckling of imperfect eccentrically stiffened thin FGM cylindrical panels on elastic foundations. Thin-Walled Structures, Vol.96, pp.155-168. (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  78. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Hoa Thinh (2015). Mechanical and thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded conical shell panels resting on elastic foundations and in thermal environment.   Composite Structures, Vol.132, pp. 597-609 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  79. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Pham Van Thu, Tran Quoc Quan (2015). Vibration and nonlinear dynamic response of imperfect three-phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundations under hydrodynamic loads. Composite Structures, Vol.131, pp.229-237 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  80. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect FGM double curved thin shallow shells with temperature-dependent properties on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, Vol.21 (7), pp.1340-1362 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  81. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Vu Dinh Luat (2015), Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable piezoelectric FGM double curved shallow shells under damping-thermo-electro-mechanical loads. Composite Structures, Vol. 125, pp 29-40 (Elsevier,SCIE, IF=4.1).
  82. Tran Quoc Quan, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable eccentrically stiffened S-FGM cylindrical panels with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundations. Composite Structures, Vol.126, pp. 16-33 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  83. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect symmetric thin S-FGM plate with metal- ceramic-metal layers on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, 21(4), pp.637-646 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  84. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2015). Nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable imperfect eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations”. J.  Aerospace Science and Technology, Vol.40, pp.115-127 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  85. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang, Nguyen Trong Dao, Hoang Van Tac (2015). “Nonlinear buckling of higher deformable S-FGM thick circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations in thermal environment”. J. Composite Structures, Vol.121, pp.134-141 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  86. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded truncated conical shells surrounded on elastic foundations. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.50, pp.120-131 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  87. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear buckling analysis of thin FGM annular spherical shells on elastic foundations under external pressure and thermal loads. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol. 50, pp 28-38 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  88. Nguyen Dinh Duc, Phạm Toan Thang (2015). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic S-FGM thin circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations under uniform radial load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.22, pp.1031-1038 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  89. Vu Quoc, H. Nguyen Dac, T. Pham Quoc,  D. Nguyen Dinh,  T. Chu Duc (2015).  A printed circuit board capacitive sensor for air bubble inside fluidic flow detection. J. Microsystem Technologies, Vol. 21, pp.911-918. DOI:10.1007/s00542-014-2141-8 (Springer, SCI, IF=1.58).
  90. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Transient responses of functionally graded double curved shallow shells with temperature-dependent material properties in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.47, p101-123 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  91. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear buckling of imperfect eccentrically stiffened metal-ceramic-metal S-FGM thin circular cylindrical shells with temperature-dependent properties in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol.81, pp.17-25 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  92. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened FGM cylindrical panels on elastic foundation subjected to mechanical loads. European Journal of Mechanics – A/Solids. Vol.46, pp.60-71 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  93. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations and subjected to axial compression. Composite Structures, Vol. 110, pp.200-206 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  94. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of shear deformable FGM curved panels resting on elastic foundations and subjected to mechanical and thermal loading conditions. Applied Mathematical Modelling, Vol. 38, Issues 11-12, pp.2848-2866 (Elsevier, SCIE, IF=2.61).
  95. Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear vibration of imperfect eccentrically stiffened functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundation using the first order shear deformation theory. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol.80, pp.16-28 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  96. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear axisymmetric response of FGM shallow spherical shells on elastic foundations under uniform external pressure and temperature. J. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.45, pp.80-89 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  97. Nguyen Dinh Duc, Pham Van Thu (2014). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase polymer composite plates in thermal environments. Composite Structures, Vol.109, pp.130-138. (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  98. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear postbuckling of an eccentrically stiffened thin FGM plate resting on elastic foundation in thermal environments. Thin Walled Structures, Vol.75, pp.103-112 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  99. Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear dynamic response of imperfect eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells on elastic foundation. Composite Structures, Vol 102, pp.306-314 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  100. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect eccentrically stiffened P-FGM double curved thin shallow shells on elastic foundations in thermal environments. Composite Structures, Vol.106, Dec. 2013, pp. 590-600, (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  101. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations subjected to mechanical loads. Mechanics of Composite Materials, Vol.49. N5, p.493-506 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  102. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Do Nam (2013). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plates. Mechanics of Composite Materials Vol.49, N4, p. 345-358 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  103. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2013). Nonlinear postbuckling of symmetric S-FGM plates resting on elastic foundations using higher order shear deformation plate theory in thermal environments. Composite Structures,  Vol 100, pp 566-574 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  104. Do Ngoc Chung, Nguyen Nang Dinh, David Hui, Nguyen Dinh Duc, Tran Quang Trung and Mircea Chipara (2013). Investigation of Polymeric Composite Films Using Modified TiO2 Nanoparticles for Organic Light Emitting Diodes. Current Nanoscience, Vol 9, Issue 1, pp.14-20 (Bentham Science Publishers, SCIE, , IF=1.3).
  105. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2012). Nonlinear stability analysis of double curved shallow FGM panel on elastic foundation in thermal environments. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol.48, N4, pp.435-448.
  106. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2012). Determining the deflection of thin composite plates under unsteady temperature filed. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol 48, N3, pp.297-304.
  107. Nguyen Dinh Duc, Vu Nhu Lan, Tran Duc Trung, Bui Hai Le (2011), A study on the application of hedge algebras to active fuzzy control of a seism-excited structure. Journal of Vibration and Control (SAGE, SCIE, IF=2.101), Vol 18 (14), pp.2186-2200.
  108. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2011), Mechanical and thermal postbuckling of higher order shear deformable functionally graded plates on elastic foundations. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 93, N3, pp.2874-2881.
  109. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010), Nonlinear response of pressure-loaded functionally graded cylindrical panels with temperature effects. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 92, Issue 7, pp.1664-1672.
  110. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates under mechanical and thermal loads. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol.92, Issue 5, pp. 1184-1191.
  111. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded cylindrical shells under axial compression. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, No.4, Supplement, pp. S313-S316
  112. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of three-phase polymer composite plates reinforced by glass fibers and Titanium oxide particles. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), vol. 49, N4,  Supplement, pp.S194-S198.
  113. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Mechanical and thermal postbuckling of shear deformable FGM plates with temperature-dependent properties. J. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 46, Issue 5, Page 461- 476.
  114. Phan Viet Dung, Pham Tien Lam, Nguyen Dinh Duc, Ayumu Sugiyama, Tatsuya Shimoda, Dam Hieu Chi (2010). First-principles study of the thermally induced polymerization of cyclopentasilane. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, N1, Supplement, pp.S21-S24.
  115. Tien Lam Pham, Phan Viet Dung, Ayumu Sugiyama, Nguyen Dinh Duc, Tatsuya Shimoda, Akihiko Fujiwara, Dam Hieu Chi (2010). First principles study of the physisorption of hydrogen molecule on graphenne and carbon nanotube surfaces adhered by Pt atom. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53) , Vol.49, N1, Supplement, pp.S15-S20.
  116. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh, Pham Van Thu (2010). The bending analysis of three phase polymer composite plate reinforced glass fibres and titanium oxide particles including creep effect. International Journal of Aeronautical and Space Sciences ( Publisher of The Korean Society for Aeronautical & Space Sciences, SCIE, IF=0.494), Vol 11, N4, pp.361–366.
  117. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1997). The determination of rational structure of spherofibous plastics.1. 3Dm Models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, N2, pp.107-111.
  118. Nguyen Dinh Duc (1997). The shear of the orthogonally reinforced spherofibrours composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.1, pp.74-79.
  119. Nguyen Dinh Duc (1997). The thermoelastic expansion of spherical fiber composite. J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.2, pp.179-184.
  120. Nguyen Dinh Duc (1997). Rational structures of spherofibrous 2. 4Dm Models J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1997, vol. 33, No.3, pp.263-268.
  121. Nguyen Dinh Duc (1997). Theory of fibre-matrix delamination in sphero-fibrous plastics. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.5, pp.455-459.
  122. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite.1.The input relationships: hypothesis and models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.3, pp.197-207.
  123. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite. 2.The fundamental equations. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834) , vol.32, No.3, pp.208-216.
  124. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of plastics with spherical inclusions. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.5, pp.467-472.
  125. Nguyen Dinh Duc (1996). Shear creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1996, vol.32, No.6, pp.532-538.
  126. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.6, pp.539-543.
  127. Nguyen Dinh Duc (1990). The analysis of failure criterions of composite materials. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.4619B-90, 27 pages.
  128. Nguyen Dinh Duc (1991). The analysis of failure criterion for unidirectional fibre composite with periodic structure. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.321B-91, 62 pages .
  129. Nguyen Dinh Duc (1991). The dependence of effective strength tensor on plastics properties of composite. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.2489B-91, 14 pages.
  130. Nguyen Dinh Duc (1991). The experimental control of some failure criterions for anisotropic materials. In the book “Numerical simulation in the problems of mechanics”. Edited by Bakhvalov N.C. and Pobedria B.E., Moscow State University, pp.75-79.
  131. Nguyen Dinh Duc (1992). The comparative analysis of some falure criterions on the sample of orthotropous graphite. “VECTNIK” of Moscow State University, No.1, pp.88-92.
  132. Vanin G.A. and Nguyen Dinh Duc (1994). The theory of woven composite with profile fibre. The report of International conference “Mechanics of nonclassical materials” (Composite-94), Feb.1-5, 1994, Moscow, Russia, pp.206.
  133. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1995). The theory of woven composite with spatial interface. The thesis of ninth International conference on mechanics of composite materials. Oct. 17-20,1995, Riga, Latvia, pp.206.
  134. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite 3Dm with hollow fibres. In the book: “The Science and collaboration”, “Creation” Publisher, Moscow , pp.341-347.
  135. Nguyen Dinh Duc (1999). The elasticity of spheroplastics. J “The news“ of Russian Academy of natural sciences, Vol. 3, N3, pp.94-99
  136. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova (2000). The influence of temperature and humidity on behaviour viscoelastic composite, in the book “The Science and Collaboration“, “Creation“ Publisher, Moscow, pp.289-310
  137. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I.Alecxeeva (2000). Joint account of temperature and humidity in the constitutive equations of hereditary type. J. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.11, pp.45-47 (in Russian).
  138. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I. Alecxeeva, T.G.Xorina (2000). The influence of moisture content on strength for basalt plastics. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.12, pp.44-48 ((in Russian).
  139. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite with space structure 3Dm. Proceeding of the conference of Hanoi State University, Department of Mathe. & Mecha., April 24th 1998, Hanoi, Vietnam, pp 84-91.
  140. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh (2000). Mechanics of composite materials in beginning XXI century. J. “The engineering and equipment“, Hanoi, Vietnam, No.1, pp.18-21.
  141. Nguyen Dinh Duc (2001). Technology of manufacture of oil-pipe from composite materials in terms tropic of Vietnam. Proceedings of XIII – Conference of young scientist: “Pressing problems of machine manufacture“, December, Moscow – Russian, pp.28.
  142. Nguyen Dinh Duc (2002). The design, technology of manufacture and experiment for oil-pipe from composite materials. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December – 2002, pp.177-185.
  143. Nguyen Dinh Duc (2002). Determination of elastic moduli for the hybrid composite. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December -2002, pp.186-189.
  144. Nguyen Dinh Duc (2003). The problem of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Scientific and Military technology, No.2, pp.54-62.
  145. Nguyen Dinh Duc (2003). The matrix of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.2, Vol.19, pp.9-13.
  146. Nguyen Dinh Duc (2003). Mechanic of nanocomposite material, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.4, Vol. 19, pp. 13-18.
  147. Nguyen Dinh Duc (2004). Mechanics of polymer nanocomposite material, Proceedings of 7th National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Do Son, 7-2004, pp.232-240
  148. Nguyen Dinh Duc (2005). Three phase polymer nanocomposite Material, Journal of Science of Vietnam National University “Mathematics – Physics” N3, Vol. 21, pp.16-23.
  149. Nguyen Dinh Duc (2005). Composite material used in design and manufacture of flying vehicle. Proceedings of the First national congress on Mechanic of flying vehicle. Hanoi, 5-2005, pp.207-223.
  150. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2006). The influence of spherical particles to structures of chemical pool and oil-pipe made of three-phase composite materials. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.301-309.
  151. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). The stability of the thin round cylindrical composite shells subjected to torsional moment at two extremities. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.310-317.
  152. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2006). A method for determining the bulk modulus of composite material with sphere pad seeds, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No2, pp.17-20.
  153. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). Determining the effective uniaxial modulus of three-phase composite material of aligned fibres and spherical particles, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No3, pp.12-18.
  154. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Tien Dac (2006). Determining the plane strain bulk moduls of the composite material reinforced by aligned fibre. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.22, No4, pp.1-5.
  155. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2006). Errors determination of the MEMS IMU. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Vol.22, No4, pp.6-14.
  156. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2007). Determining the mechanical modulus of three-phase composite material with spherical particles, Journal of Science and Technique, Military Technical Academy, No118, pp.34-40.
  157. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2007). An alternative method for determining the coefficient of thermal expansion of composite material of spherical particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.29. N1, pp.58-64.
  158. D. Tan, L.M.Ha, N.T.Long, N.D.Duc, N.P.Thuy (2007). Land-vehicle MEMS INS/GPS positioning during GPS signal Blockage periods Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 23, No4, pp.243-251.
  159. Tran Duc Tan, Luu Manh Ha, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2007). Integration of Inertial Navigation System and Global positioning sistem: Performance analysis and measurements. Proceedings of International Conference on Intelligent & Advanced Systems (ICIAS2007), November 2007, MALAYSIA, E-ISBN: 978-1-4244-1356-0. pp.1047-1050.
  160. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2007). An alternative method for determining thermal expansion coefficients for transversely isotropic aligned fibre composites. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December – 2007, pp.156-166.
  161. Nguyen Dinh Duc (2007). Determination of module K for hollow-sphero composite. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December, pp.148-155.
  162. Nguyen Dinh Duc, Luu Van Boi, Nguyen Tien Dac (2008). Determining thermal expansion coefficients of three-phase fiber composite material reinforced by spherical particles. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 24, No2, pp.57-65.
  163. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Wan-Donnell model. Vietnam Journal of Mechanics, Vol. 30, N3, pp.185-194.
  164. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of functionally graded cylindrical panels. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.77-87.
  165. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Koiter model. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.88-99.
  166. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2009). Thermal buckling of laminated plates comprising functionally graded materials. Proceedings of the National Conference on Mechanics, Hanoi, 3-2009, pp.30-39.
  167. Nguyen Nang Dinh, Nguyen Dinh Duc, Tran Thi Chung Thuy, Le Ha Chi, Do Ngoc Chung, Tran Quang Trung (2009). Characterization of mechanical, elictrical and spectral properties of nanocomposite films used for organic light emitting diodes. Proceedings of Second International Workshop on Nanotechnology and Application 2009 (IWNA 2009), November 1214, Vung Tau, Vietnam, pp.63-68.
  168. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Thermoelastic stability of thick imperfect functionally graded plates. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.32, N1, pp.47-58.
  169. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Buckling and postbuckling of functionally graded cylindrical shells subjected to mechanical and thermal loads. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July -2010, pp.167-175.
  170. Dinh Khac Minh, Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2010). Bending of three phase composite plate with creep effect. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July – 2010, pp.53-58.
  171. Chu Duc, T. Chu Duc, T.D. Nguyen and D.D. Nguyen (2010). Mechanical Analysis of a Sensing Microgripper Based on the Direct Displacement Method. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July- 2010, pp.15-22.
  172. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). Composite cylinder under unsteady, axisymmetric, plane temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol 26, No2, pp.83-92.
  173. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Cao Son, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of some composite plates for ship-building. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.198-203.
  174. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). The composite cylinder under pressures and temperature field. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov.2010, pp.204-213.
  175. Nguyen Dinh Duc, Do Nam, Hoang Van Tung (2010). Effects of elastic foundation on nonlinear stability of FGM plates under compressive and thermal loads. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.191-197.
  176. D. Tan, L. M. Ha, N. T. Long, C. D. Trinh, N. D. Duc (2010). Design, Simulation and Performance analysis of INS/GPS Integration System. Proceedings of National Conference on “Science and Technology of Space and Application”, Hanoi, Dec-2010, ISBN: 978-604-913-023-6, pp. 234-241.
  177. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Experimental for bending Analysis of 3-phase Composite Plate in Ship Structure. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 26, No3, pp.141-146.
  178. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Chu Duc Trinh, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc (2011). INS/GPS Navigation for Land Applications via GSM/GPRS Network. Proceeding of 2nd Integrated Circuits and Devices in Vietnam (ICDV2011). ISBN: 978-4-88552-258-1, pp.30-55
  179. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2011). Experimental study on mechanical properties for three phase polymer composite reinforced by glass fibers and titanium oxide particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.33, N2, pp.105-112.
  180. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2011). The bending analysis of thin composite plate under steady temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.27, N2, pp.77-83.
  181. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2012). Experimental study on Young’s modulus E of the polymer composite reinforced by nano titanium dioxide particles, Vietnam Journal of Mechanics, Vol.34, N1, pp. 19-25.
  182. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2012). Nonlinear dynamic response of S-FGM plate. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.271-278.
  183. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Xuan Tu (2012). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plate resting on elastic foundations. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.279-288.
  184. Nguyen Dinh Duc, Bui Duc Tiep (2012). Structural analysis of three phase composite plate under bending loads. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.260-270.
  185. Nguyen Dinh Duc, Dinh Van Dat, Do Nam (2012). Nonlinear vibration and dynamic response of eccentrically stiffened laminated imperfect three phase polymer composite plates. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.306-317.
  186. Nguyen Dinh Duc, Ho Quang Sang, Dao Xuan Nguyen (2012). Abaqus application in stres-strain calculating for 3- phase polymer composite pipes under outline and inline pressure. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.318-328.
  187. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh (2013). Nonlinear axisymmetric response of thin FGM shallow spherical shells with ceramic-metal-ceramic layers under uniform external pressure and temperature.Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi,Vol.29 ,No.2, 2013, pp. 1-15.
  188. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect symmetric thin S-FGM double curved shallow shells with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundations subjected to mechanical loads. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  189. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear stability of axisymmetric spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers (S-FGM) and temperature-dependent properties on elastic foundation. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  190. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear analysis of symmetrical S-FGM plate with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation using first order shear deformation plate theory and displacement functions. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  191. Vu Quoc Tuan, Nguyen Dac Hai, Pham Quoc Thinh, Nguyen Dinh Duc, Chu Duc Trinh (2013). Void fraction detecting in microfluidic channel flows based on a vertical capacitive structure. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  192. Hong Nguyen, Thang Pham, Trinh Bui, Long Dang and Cong Pham, Duc Nguyen (2013). The temperature sensitivity of a critical electric field induced magnetic easy-axis reorientation in FM/FE layered heterostructures. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  193. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded material plates with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation. Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.133-147.
  194. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels on elastic foundations using Ilyshin supersonic aerodynamic theory.  Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.148-161.
  195. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Song Jung Il (2014), Nonlinear vibration of thick Sigmoid-FGM plates on elastic foundation subjected to thermal load using the third order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.409-418.
  196. Pham Van Thu, Tran Quoc Quan, Homayoun Hadavinia, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic analysis and vibration of imperfect three phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundation under hydrodynamic loads. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 499-508.
  197. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear post-buckling analysis of thin Sigmoid FGM annular spherical shells surrounded on elastic foundations under uniform external pressure including temperature effects. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.609-620.
  198. Nguyen Dinh Duc, Pobedrya E., Dao Huy Bich, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear analysis on flutter of S-FGM thin circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 419-426.
  199. Vu Van Dung, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of axisymmetric shear deformable Sigmoid FGM shallow spherical shells resting on elastic foundations under external pressure. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 622-631.
  200. Tran Quoc Quan, Shen Hui – Shen, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic and vibration of imperfect Sigmoid-functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations using the first order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 526-535.
  201. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, (2014), The nonlinear post-buckling of thin FGM annular spherical shells under mechanical loads and resting on elastic foundations. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.36, N4, pp. 291-306.
  202. Nguyen Thi Minh Hong, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Pham Thai Ha, Nguyen Ngoc Trung, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2014) . The Temperature-sensitivity of a Critical Electric Field Induced Magnetic Easy-axis Reorientation Ferromagnetic/ferroelectric Layered Heterostructures. Communication in Physis, Vol. 24, N3S1, pp.71-79. DOI:10.15625/0868-3166/24/3S1/5222.
  203. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of FGM plates using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N1, pp.22-35.
  204. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of functional graded cylindrical panels on elastic foundations using the Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N2, pp 1-14.
  205. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of thin FGM annular spherical segment in thermal environment. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.37, N4, pp.285-302.
  206. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Research on flutter of double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations using Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp.1178-1185.
  207. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect FGM plates subjected to blast load. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp. 472-479.
  208. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect eccentrically stiffened S-FGM thick circular cylindrical shells on elastic foundations and subjected to mechanical loads. Proceedings of 16th Asia Pacific Vibration Conference (APVC16-2015). 24-26 Nov, 2015. Hanoi, Vietnam, pp.251-259.
  209. Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of pienzoelectric functionally graded circular cylindrical shell under temperature. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 214-215. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  210. Nguyen Dinh Duc, Phuong Tran, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal dynamic analysis of pienzoelectric functionally graded plates. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 216-217. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  211. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan (2015). Analytical approach for investigating the nonlinear dynamic response of imperfect shear deformable FGM cylindrical panel subjected to blast loads. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 218-219. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  212. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc and Kazyyoshi Fushinobul (2015). Phase field dynamic crack growth in functionally graded materials. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 220-221. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  213. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Vibration and nonlinear dynamic analysis of imperfect thin eccentrically stiffened functionally graded plates in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 1-19.
  214. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase sandwich laminated polymer nanocomposite panels resting on elastic foundations in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 20-36.
  215. Hong Duc Doan, Tinh Quoc Bui, Kazuyoshi Fushinobu and Nguyen Dinh Duc (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. The report of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016.
  216. Nguyen Dinh Duc, Long Dang, Nguyen Xuan Nguyen (2016). The mechanical effect and physics properties of ZnO nanoparticles in nanocomposite organic solar cell P3HT:PCBM. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp.221-228.
  217. Pham Van Thu, Trinh Van Binh, Huynh Tan Dat, Nguyen Van Dat, Nguyen Dinh Duc (2016). Study of determination adjusted ratio for calculating strength of orthotropic laminated composite plates used in building ship. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp. 675-682.
  218. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Nang Dinh, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Nguyen Xuan Nguyen (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  219. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of an eccentrically stiffened E-FGM plate in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  220. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells resting on elastic foundations in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  221. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened E-FGM double curved shallow shells in thermal environments. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.302-309.
  222. Nguyen Dinh Duc, Vu Thuy Anh, Vu Dinh Quang (2016). On the nonlinear dynamic and vibration stability of S-FGM spherical shells with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundation. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.310-317.
  223. Tinh Quoc Bui, Tuan A.H. Nguyen, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc and Sohichi Hirose (2016). Numerical Failure Simulation of Quasi-Brittle Materials using A Second-Order Implicit Gradient Damage Theory. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.253-258.
  224. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of imperfect eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells surrounded by Pasternak elastic foundation in thermal environment. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.292-301.
  225. Phuc Minh Pham, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Nguyen Minh Dung, Nguyen Binh Khiem, Nguyen Dinh Duc (2016). A Numerical Study of Mixed-mode Crack Propagation in ZnO2/NiCr Functionally Graded Materials by A Hybrid Phase-Field Method. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.383-386.
  226. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Kazuyoshi Fushinobu, Nguyen Dinh Duc (2016). Dynamics Crack Propagation Simulation by A Rate-dependent Phase Field Fracture Approach. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.265-268.
  227. Thom Van Do, Tinh Quoc Bui, Duc Hong Doan and Nguyen Dinh Duc (2016). A finite Element Model Using a New Third-order Shear Deformation Plate Theory for The Analysis of Heated Functionally Graded plates in High Temperature. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.259-264.
  228. Do Van Thom, Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh and Nguyen Dinh Duc (2016). Buckling anslysis of plates with crack using FSDT and the phase-field theory. Proceedings of  2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  229. Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh, Nguyen Dinh Duc (2016). The behavior of cracks in the interface ZnO2 / NiCr. Proceedings of 2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  230. Doan Quang Van, Hiroyuki Kusaka, Nguyen Minh Truong, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2016). Applying dynamic downscaling method with a high-resolution regional climate model for local climate projection in greater Hanoi city. Proceedings of 5thInternational Conference on Vietnam Studies (ICVS-2016), Hanoi, Dec.15-16.
  231. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ho Xuan Tinh (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM plate resting on elastic foudations in thermal environment. Vietnam Technology and Sciences Journal of Vietnam Ministry of Technology and Science, Vol. 8 (9), pp. 40-46.
  232. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Tinh Bui Quoc, Nguyen Dinh Duc (2017). Numerical validation for free vibration of cracked Mindlin plates using phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  233. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc (2017). Thermal buckling of cracked Mindlin FGM plates based on neutral surface and phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  234. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2017). Phase-field based simulation of treansverse cracking in laminated. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  235. Pham Hong Cong and Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear dynamic response of ES-FGM plate under blast load. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.40 (1), pp.33-45.
  236. Do Van Thom, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Pham Tien Dat (2018). Free vibration of cracked composite plates. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 1038-1045.
  237. Tran Trung Thanh, Do Van Thom, Doan Trac Luat, Nguyen Dinh Duc (2018). Static bending analysis of variable-thickness FGM plates based on Mindlin theory and finite element method. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.1151-1157.
  238. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dinh Van Kiet (2018). Nonlinear stability of shallow spherical FG-CNTRC shell using FSDT. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 284-291.
  239. Nguyen Dinh Duc, Pham Minh Vuong (2018). Buckling analysis of FGM toroidal shell under torsional loads. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.300-307.  
  240. Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2018). Mechanical and thermal postbuckling of FG CNTRC thick circular cylindrical shells using higher-order shear deformation theory. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp.292-299.
  241. Nguyen Dinh Du, Nguyen Dinh Duc, Bui Quoc Tinh (2018). A novel integration scheme for the consecutive-interpolation multilateral element to improve the stiffness matrix. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp. 468-475.
  242. Tien Dung Nguyen, Dinh Duc Nguyen, Le Binh Phan (2018). Ball penetration test: some aspects on theory and practical applications. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp.711-718.

8. INVENTIONS AND PATENTS

  1. Diplome of  Invention N120 “The law of changes mechanical strength three-phase composite 3D by actions of spherical inclusions”. Moscow, Russia, 1999.
  2. Patent N1348  “Polymer composite materials with fiberglass” of National Office of Intellectual Property of Vietnam, Jan. 2016.

 9. SUPERVISIONS FOR PhD STUDENTS: 16

  1. Hoang Van Tung (2007-2010), thesis title: “ Elastic stability of functionally graded (FGM) plates and shells ” – Main supervisor (completed in 2010).
  2. Dinh Khac Minh (2007-2010), thesis title: “Bending analysis for three phase composite plates in shipbuilding industry” – Main supervisor (completed in 2010).
  3. Tran Quoc Quan, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM double curved thin shallow shells on elastic foundation”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  4. Vu Thi Thuy Anh, PhD thesis title: “Nonlinear stability analysis for FGM spherical shells”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2017).
  5. Pham Van Thu, PhD thesis title: “Nonlinear stability of the plates in wing-manufaction for small composite hydrofoils in Vietnam” Institute of shipbuilding – Nha Trang University, Main supervisor.
  6. Pham Hong Cong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM plates”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  7. Nguyen Van Thanh, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of functionally graded nanotube-reinforced composite structures”.
  8. Pham Minh Phuc, PhD thesis title: “ Studying effects of cracks in the FGM plates using Phase-Field theory”.
  9. Nguyen Dinh Du, PhD thesis title: “CFEM for elastic and composite structures with crack”.
  10. Pham Minh Vuong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic response of FGM toroidal shell segments using Third order shear deformation theory”.
  11. Hoang Thi Thiem, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of FGM eccentrically stiffened cylindrical shells using higher order shear deformation theory”.
  12. Do Quang Chan, PhD thesis title: “Stability analysis of FGM conical shells”.
  13. PhD student: Pham The Dung, MOST, Vietnam
  14. PhD student: Hoang Trong Nghia, VNU – Hanoi
  15. PhD student: Nguyen Thi Thu Ha, MOST, Vietnam
  16. PhD student: Pham Dinh Nguyen, University of Engineering and Technology, VNU, Hanoi.

10. RESEARCH GRANTS

  1. Government Grant number KHGD/16-20.ĐT.032 of National Science and Technology Program of Vietnam for the period of 2016-2020 “Research and development of science education to meet the requirements of fundamental and comprehensive reform education of Vietnam” (2018-2020).
  2. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “ Nonlinear static and dynamic analysis of functionally graded nanocomposite plates and shells reinforced by carbon nanotubes’’, Code 107.02-2018.04 (2018-2020).
  3. Grant of VNU, Hanoi “Investigation on stability and vibration of FGM structures”, Code QG.17.45 (2016-2018).
  4. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “Nonlinear stability analysis of FGM structures subjected to special loads”,  Code 107.02-2015.03 (2016-2018).
  5. Grant of Newton Fund Code NRCP1516/1/68 (The Royal Academy of Engineering –UK) in Cooperation with University of Birmingham: “UK-Vietnam collaboration on a study of Mechanical Engineering and Advanced material science: Functionally Graded (FGM) plates and shells; three phase nanocomposite” (2016-2017).
  6. Project of Vietnam National University, Hanoi: “Nonlinear analysis on stability and dynamics of functionally graded shells with special shapes” (2014-2015).
  7. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear dynamic and static stability analysis of double curved shallow FGM shells on elastic foundation”, Code 107.02–2013.06 (2013-2015).
  8. Project of Vietnam National University, Hanoi “ Research and Manufacturing 3 phase polymer composite for shipbuilding industry in Vietnam”, Code QGDA 12.03 (2012-2013).
  9. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates and shells”, Code 107.02–2010.08 (2010-2012)
  10. Key project of Vietnam National University, Hanoi: “Calculating for composite materials and structures” code QGTD 09.01 (2009-2010)
  11. Project of Vietnam National University, Hanoi “Determining thermal expansion coefficient of composite reinforced by aligned fibre” Code QT.08.68 (2008)
  12. Project of Vietnam National University, Hanoi ” Three phase polymer composite”, Code: QT.06-48 (2006)
  13. Special Project of Vietnam National University, Hanoi “ Mechanics of composite materials oriented on application” code QG.04.27 (2004-2005)

11. HONOURS AND AWARDS

  • Wards for ‘’Best paper’’ at ACCMS TM 2018
  • Certificate of Merit granted by Minister of  Education, 1983
  • Certificate of Merit granted by Central Youth Union of Vietnam,  1983
  • Kapitxui Silver Medal granted by Russian Academy of Natural sciences for science inventing, 1999
  • Certificate of Merit granted by VNU President in 2006, 2007, 2009, 2011,  2013,2014,2015,2016
  • Certificate of Merit granted by the Prime Minister of Vietnam, 2009
  • Third class Labor Medal granted by the President of Vietnam, 2016

 

TIẾP ĐÓN GS. KIM S.E. – ĐH SEJONG, HÀN QUỐC

GS KIM S.E nguyên là Phó Giám đốc ĐH Sejong Hàn Quốc (GS mới nghỉ công tác quản lý từ cuối 2018) và hiện nay vẫn đang là Trưởng PTN trọng điểm của Hàn Quốc về Civil Engineering. PTN của GS Kim đã đào tạo nhiều TS trẻ cho Việt Nam ở khắp mọi miền Trung, Nam, Bắc. GS Kim không chỉ là chuyên gia có tên tuổi trong lĩnh vực Civil Engineering ở Hàn Quốc, ông còn nổi tiếng là GS rất nghiêm túc, khắt khe và đòi hỏi cao với NCS. Các NCS của ông phải là tác giả chính của đủ 6 bài báo SCI, SCIE ông mới cho bảo vệ luận án lấy bằng TS (áp lực rất lớn với NCS). Hiện nay, PTN của GS Kim ở Hàn Quốc còn có 6 NCS người Việt Nam đang làm việc (http://duhochanico.edu.vn/truong-dai-hoc-sejong/).

GS Kim đã giới thiệu về phương pháp và phần mềm tính toán mới, tính cho các kết cấu dầm, cầu ở trạng thái đàn hồi – dẻo, do PTN của GS triển khai, tốc độ tính toán nhanh hơn ABAQUS và cho phép thiết kế, tiết kiệm vật liệu từ 10-20%. Thật tuyệt vời.

Tháng 12. 2017, GS Kim đã cử 1 NCS từ Hàn Quốc sang làm việc tại Lab. của chúng tôi ở ĐH Công nghệ, ĐHQGHN. Kết quả, dưới sự hướng dẫn của tôi, theo hướng nghiên cứu và phương pháp của chúng tôi, sau 1 năm NCS đã có 3 bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế ISI có uy tín (IF từ 2.2-4.3, đều là tạp chí Q1 – có IF thuộc hàng cao nhất trong ngành Cơ học và Civil Engineering). Từ đó, chúng tôi đã có sự hợp tác tin cậy và bình đẳng giữa 2 bên. Tôi chính thức trở thành Visiting professor của ĐH Sejong từ đó (sang HQ lúc nào cũng được, cử học trò nào sang Lab bên HQ, GS Kim cũng sẽ nhận hết).

Hàn Quốc là Quốc gia đầy ý chí và hoài bão vươn lên bằng tiềm lực KHCN. Từ một quốc gia có thu nhập đầu người rất thấp, chỉ 200 $/người từ những năm 60 (như Việt Nam lúc bấy giờ), sau hơn 30 năm, Hàn Quốc đã xây dựng và phát triển thành 1 quốc gia hùng cường, tận dụng được những cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 3.0, vươn lên thành con rồng, con hổ của châu Á ngay từ những năm cuối thế kỷ XX.

Hiện nay, Hàn Quốc đang đeo đuổi quyết tậm đoạt giải Nobel (https://www.nature.com/…/top…/topLeftColumn/pdf/534020a.pdf…), đồng thời có chiến lược và kế hoạch rất cụ thể đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và phát triển các công nghệ tiên tiến nhất, thu hút nhân tài, nhằm nắm bắt bằng được cơ hội của cuộc cách mạng CN 4.0, vươn lên trở thành một quốc gia với vị thế mới về chính trị và kinh tế trong Thế kỷ XXI.

Đặc biệt, các GS Hàn Quốc rất thích học trò người Việt Nam bởi trí thông minh, sự kiên trì, chịu khó và tính nhẫn nại, sáng tạo, bền bỉ trong công việc.

Hy vọng sự hợp tác 2 bên giữa 2 nhóm nghiên cứu, 2 PTN sẽ ngày càng bền chặt, hiệu quả, cùng chia sẻ và cùng nắm bắt, nghiên cứu những vấn đề mới nhất, hiện đại nhất.

Trong hình ảnh có thể có: 20 người, bao gồm Nguyen Duc Trung, Trịnh Minh Chiến, Hưng, Nguyen Dinh Duc, Hoàng Tân, Phạm Đình Nguyện và Quân Trần Quốc, mọi người đang cười, mọi người đang đứng và trong nhà

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU (NNC) CỦA GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC NĂM 2018

– Công bố 20 bài báo ISI (SCI, SCIE).

– 1 Đề tài Nhà nước, 2 đề tài NAFOSTED đã được phê duyệt và đang triển khai nhiều hướng nghiên cứu cực mới về vật liệu tiên tiến, kết cấu thông minh, biến đổi khí hậu. Bắt đầu nghiên cứu về vật liệu composite chức năng thông minh (FGM) từ 2005 – 14 năm sau: 8/2018 – GS trưởng NNC đã trở thành thành viên chính thức của Ủy ban quốc tế về FGM gồm các nhà khoa học ưu tú của 12 quốc gia.

– 5 NCS đã tốt nghiệp, bảo vệ thành công xuất sắc luận án TS, hiện đang đào tạo 11 NCS.

– Sinh viên K59H chuyên ngành vật liệu và tiên tiến tốt nghiệp kỹ sư. 1 thành viên NNC bảo vệ xuất sắc luận văn thạc sỹ (với 2 công bố ISI) và nhận học bổng toàn phần của Chính phủ Nhật sang làm NCS tại Nhật Bản.

– Tổ chức thành công 4 Hội thảo khoa học lớn, trong đó có 2 Hội thảo quốc tế lớn là Hội thảo về ứng dụng thuật toán của bầy ong trong tối ưu hóa (3/2018) và Hội thảo quốc tế Tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS -TM (9/2018) với hơn 400 đại biểu tham gia, gần 100 nhà khoa học nước ngoài với 39 báo cáo mời của các chuyên gia hàng đầu, các nhà khoa học lớn có tên tuổi trên thế giới đến từ 14 quốc gia; Hội thảo Cách mạng công nghiệp 4.0 – Cơ hội và thách thức với các ngành Kỹ thuật, công nghệ (10/2018), Hội thảo quốc qia về xây dựng và phát triển các NNC trong các trường đại học Việt Nam (1/2019).

– Ký kết hợp tác với ĐH Công nghệ Swinburne (Úc) ; ĐH Kanto Gakuin của Nhật giúp chuyển giao công nghệ và đào tạo giáo viên, đỡ đầu đào tạo ngành kỹ sư xây dựng từ khi tuyển sinh cho đến khi tốt nghiệp, đến khi xong trọn vẹn 2 khóa đầu; Ký kết hợp tác với ĐH Nguyễn Tất Thành.

– Đặc biệt, năm 2018 đã thành lập Khoa mới (BM trực thuộc trường) Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Giao thông (Civil Engineering). Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch sử trong sự phát triển của nhà trường và ĐHQGHN. Một sự chuyển mình mạnh mẽ, từ NNC đã phát triển thành 1 tổ chức lớn, không chỉ công bố quốc tế mà còn hướng hoạt động nghiên cứu và đào tạo phục vụ thiết thực nhu cầu phát triên kinh tế xã hội của đất nước.

Một năm thật nhiều sự kiện, nhưng rất vui và thật đáng tự hào vì NNC đã góp phần nhỏ bé cho sự phát triển của Nhà trường, của ĐHQGHN và cho cả sự phát triển của ngành, và sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng nhân tài.

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các giáo sư đối tác từ UK, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, …; cảm ơn các bạn TS trẻ, NCS, học viên cao học, sinh viên ưu tú trong và ngoài nước tham gia Nhóm nghiên cứu năm mới dồi dào sức khỏe và ngày càng thật nhiều thành công. Cảm ơn các bạn đã hết lòng hết sức, tin tưởng, đồng cam cộng khổ, đồng hành cùng tôi, kiên trì vượt qua biết bao gian nan thử thách, để xây dựng và duy trì, phát triển Nhóm nghiên cứu; sát cánh với Thầy trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu trong hoàn cảnh dẫu còn nhiều khó khăn thiếu thốn, nhưng đầy tình thương yêu, tinh nhuệ, và thực sự đã vươn tầm quốc tế.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hết lòng ủng hộ giúp đỡ của lãnh đạo ĐHQGHN, lãnh đạo trường ĐH Công nghệ, Quỹ Nafosted, VP các chương trình KHGD, Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các phòng, ban, các thầy cô và tất cả mọi người đã luôn dành cho thầy và trò trong NNC sự ủng hộ, động viên và khích lệ quý báu.

Trong hình ảnh có thể có: 23 người, mọi người đang cười

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức: Người thầy với những cống hiến và đóng góp trong việc thành lập và phát triển các ngành mới, khoa mới

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức là một trong những nhà khoa học đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu và kết cấu tiên tiến. Ông cũng là người Thầy tâm huyết và dìu dắt nhiều thế hệ học trò thành tài. Nhưng một trong những đóng góp không nhỏ của ông đó là, thành lập và phát triển những ngành khoa học mới.

(Nhân ngày tri ân Nhà giáo Việt Nam, 20/11/2018)

Thành lập những ngành, khoa mới

Đại học không chỉ là nơi giảng dạy và truyền thụ kiến thức, mà còn là cái nôi sáng tạo tri thức mới. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải thông qua nghiên cứu khoa học. Ý thức được tầm quan trọng của việc gắn đào tạo với nghiên cứu, , GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào việc gây dựng và thành lập Nhóm nghiên cứu (NNC) ngay từ năm 2009, khi đang đảm nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Mặc dù, mô hình đào tạo gắn với nghiên cứu cũng như vai trò của NNC trong trường đại học đã được nhắc đến từ lâu, nhưng trên thực tế vào thời gian này ở Việt Nam vẫn còn rất ít nhóm hoạt động hiệu quả. Đây chính là động lực cho GS. Nguyễn Đình Đức thành lập nhóm và thử nghiệm thành công.
Ban đầu, nhóm chỉ có Thầy và một vài học trò. Nhưng là người thầy tận tụy và tâm huyết với nghề, ông đã truyền cảm hứng cho học trò qua những bài giảng, “thắp lên” ngọn lửa đam mê khoa học, tình yêu ngành nghề, khơi dậy tiềm năng sáng tạo ở thế hệ trẻ. Một thời gian sau học trò đến với ông ngày một đông hơn. Thầy trò miệt mài cùng nhau, nghiên cứu và những bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín cũng ngày một nhiều. Năm 2015, trên nền tảng kết quả nghiên cứu thành công của nhóm, đồng thời nhận thấy sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại không thể thiếu sự tham gia của các vật liệu và kết cấu tiến tiến, GS Đức đã thành lập Phòng thí nghiệm và mở đào tạo chuyên ngành Vật liệu và Kết cấu tiên tiến tại Khoa cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa (Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN). Đồng thời, để tạo điều kiện cho sinh viên có năng lực và đam mê nghiên cứu có điều kiện tiếp tục học cao hơn ở bậc sau đại học, ông đã chủ trì xây dựng đề án mở ngành đào tạo tiến sỹ Cơ học Kỹ thuật ở Trường Đại học Công nghệ vào năm 2013 và ngay sau đó ông đã có lứa sinh viên giỏi đầu tiên được chuyển tiếp làm NCS khi tuổi đời rất trẻ.

Không chỉ thành lập Phòng thí nghiệm, mở ngành mới với triết lý “học đi đôi với hành”, sinh viên, NCS không chỉ tiếp thu tốt kiến thức trên lớp mà còn phải giỏi trong nghiên cứu khoa học, GS Nguyễn Đình Đức còn có hoài bão xây dựng ĐHQGHN không chỉ đi đầu về khoa học cơ bản, mà còn phải vững mạnh về kỹ thuật và công nghệ. Đội ngũ trí thức gồm Thầy và trò phải tham gia giải quyết được những yêu cầu cấp bách của thực tiễn đề ra. Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam hiện nay đang đô thị hóa, đẩy mạnh xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tầng, xây dựng- giao thông, với sự phát triển thần tốc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã mở ra một cơ hội to lớn đối với việc đào tạo các ngành nghề mới này. Nắm bắt được cơ hội đó, Giáo sư Đức đã xây dựng chương trình đào tạo Ngành kỹ sư Công nghệ kỹ thuật – xây dựng giao thông và bắt đầu tuyển sinh từ 2017. Đến năm 2018, lãnh đạo ĐHQGHN và trường ĐH Công nghệ đã ủng hộ GS Đức thành lập Bộ môn Công nghệ kỹ thuật xây dựng giao thông trực thuộc trường (tương đương cấp Khoa). Theo tính toán khảo sát sơ bộ, trong vòng 5 năm tới Việt Nam cần khoảng 5 triệu kỹ sư, lao động trong lĩnh vực này. Việc đào tạo các em sinh viên, NCS ngành này sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

Bên cạnh đó, với uy tín của nhà khoa học và quan hệ hợp tác với các cơ quan, trường đại học của Nhật Bản – quốc gia đầu tư ODA lớn nhất ở Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng, GS Nguyễn Đình Đức đã đề xuất, xây dựng chương trình đào tạo thạc sỹ Kỹ thuật hạ tầng ở Đại học Việt Nhật với các hướng chuyên sâu cơ bản như: tính toán kết cấu và thiết kế; công nghệ -kỹ thuật tiên tiến trong xây dựng, thi công; nền móng công trình, vật liệu mới; quy hoạch; quản lý dự án và trở thành Giám đốc chương trình đầu tiên của ngành này. Đối tác chính của chương trình là Đại học Tokyo và 10 trường đại học lớn khác của Nhật Bản. Chương trình Kỹ thuật hạ tầng có sự tham gia giảng dạy trực tiếp của trên 50% là các giáo sư người Nhật. Năm 2015, chương trình đào tạo thạc sỹ kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật đã được phê duyệt và bắt đầu tuyển sinh từ năm 2016.

Xây dựng và phát triển

Vượt qua muôn vàn khó khăn về tài liệu, cơ sở vật chất, chỗ làm việc, duy trì tổ chức hoạt động của nhóm, sau 8 năm xây dựng và phát triển, NNC của GS Đức đã lớn mạnh, không chỉ có đông đảo đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh (NCS) mà còn có nhiều tiến sỹ trẻ tham gia với số lượng hơn 40 thành viên. Thành phần được mở rộng, không chỉ có các đơn vị của ĐHQGHN như ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Việt Nhật mà còn có sự tham gia của nhiều NCS và tiến sỹ trẻ đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu khác trên địa bàn cả nước và cả ở nước ngoài. Uy tín của nhóm nghiên cứu đã vang xa và có sức thu hút trong cộng đồng khoa học quốc tế.

Quan trọng hơn, nhóm đã “gặt hái” được nhiều thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và đào tạo, đồng thời góp phần phục vụ thực tiễn. Cụ thể, nhóm đã công bố trên 250 bài báo, báo cáo khoa học, trong đó có 120 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế ISI (SCI, SCIE) có uy tín, được cấp 1 bằng sáng chế trong sản xuất chế tạo vật liệu nanocomposite ứng dụng chống thấm, xuất bản giáo trình và sách chuyên khảo (bằng tiếng Anh) phục vụ đào tạo đại học, sau đại học. Trong thời gian qua đã có 5 NCS bảo vệ thành công xuất sắc luận án tiến sỹ và hiện đang đào tạo 10 NCS, 2 trong số 4 giải thưởng Nguyễn Văn Đạo của ngành Cơ học thì đó là học trò của GS Đức (TS Hoàng Văn Tùng và TS Trần Quốc Quân).

Ngoài ra, bằng uy tín khoa học của mình, GS. Nguyễn Đình Đức cũng đã thu hút được đội ngũ cán bộ, giáo viên rất giỏi và giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho học sinh, NCS của những ngành, khoa mới thành lập. Đó là các giáo sư, giảng viên ưu tú đến từ các cơ quan: Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, Học Viện Kỹ thuật Quân sự, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Giao thông, ĐH Xây dựng, ĐH Kiến trúc, ĐH Thủy lợi,…Đồng thời, Viện Cơ học, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN giao thông. Các doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh này như FECON, CONINCO,… cũng giúp đỡ, ủng hộ mạnh mẽ.

Bên cạnh các hướng nghiên cứu cơ bản, các đề tài khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, đề tài của NCS trong các ngành mới này đã tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề cấp bách trong thực tiễn như: nghiên cứu ổn định an toàn kết cấu dưới các loại tải trọng đặc biệt; vật liệu composite tiên tiến ứng dụng trong đóng tàu; gia cường sửa chữa cầu và các kết cấu công trình xây dựng bằng vật liệu composite; nghiên cứu kỹ thuật khoan cọc nhồi gia công nền móng trong thực tiễn ở Việt Nam; nghiên cứu về công trình xanh và tính toán hiện đại trong thiết kế công trình; sử dụng vật liệu nano làm tăng hiệu qủa sử dụng năng lượng mặt trời; đánh giá trữ lượng và tiềm năng của năng lượng điện gió tại khu vực hải đảo ngoài khơi Việt Nam; đánh giá hiệu quả của BRT; tối ưu hóa các điểm đỗ xe công cộng; v.v…Các sinh viên không chỉ tham gia nghiên cứu, mà còn được gửi đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp. Đặc biệt, các em học thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật, với sự tài trợ của JICA được đi thực tập 3 tháng tại Nhật Bản. Nhờ có kiến thức thực tế cũng như chuyên môn vững vàng, sau khi tốt nghiệp đại học, các em đều học chuyển tiếp thạc sỹ, làm NCS, hoặc tìm được việc làm ngay ở các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Với chất lượng đào tạo tốt, một số em tốt nghiệp đại học ở ĐH Công nghệ và thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật đã được nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp của Nhật Bản và Hàn Quốc.

Hội nhập và sánh vai

Nhóm nghiên cứu của GS. Nguyễn Đình Đức luôn chú trọng nghiên cứu những lĩnh vực mới trong khoa học như: vật liệu chức năng FGM, Vật liệu nano polymer composite, vật liệu đặc biệt chịu tải trọng nổ,… Đây là những hướng nghiên cứu mới của thế giới. Cụ thể, GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào nghiên cứu vật liệu FGM năm 2005 và năm 2008 đã cùng NCS có công bố đầu tiên về ổn định tĩnh và động lực học của kết cấu tấm FGM. Kể từ đó đến nay, đã có nhiều bài báo và luận án thạc sỹ, tiến sỹ đề cập đến về vấn đề này. Vật liệu polymer, một vật liệu có nhiều lỗ rỗng và cơ bản là không dẫn điện. Nhưng ông đã nghiên cứu, bổ sung một cách hợp lý các hạt nano để làm giảm các lỗ rỗng, dưới tác động tích cực của một hiệu điện thế, vật liệu polymer, đặc biệt polymer hữu cơ có thể phát quang. Hiệu ứng này đã mở ra muôn vàn ứng dụng trong thực tế,…Kết quả nghiên cứu khoa học của ông và NNC đã được cộng đồng khoa học quốc tế đánh giá cao, được mời báo cáo tại nhiều hội nghị quốc tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn độ…

Thông qua buổi Seminar của các nhà khoa học hàng đầu về các kết cấu đặc biệt chịu tải trọng nổ của ĐH Melbourne (Úc) trong một chuyến công tác tại Việt Nam, sáu tháng sau, GS Đức và các cộng sự trong NNC đã có những bài công bố trên các tạp chí quốc tế về vấn đề này và sau đó đã tiến tới ký kết hợp tác giữa NNC của ông và NNC của ĐH Melbourne.

GS Đức và NNC cũng đã hợp tác hiệu quả với các nhà khoa học hàng đầu của ĐH Birmigham trong lĩnh vực Machine learning (học máy – trên nền tảng trí tuệ nhân tạo) thông qua đề tài hợp tác của Quỹ Newton do Hội Khoa học Công nghệ Hoàng Gia Anh tài trợ năm 2017. Thuật toán tối ưu của bầy ong đã được các giáo sư của ĐH Birmingham đề xuất từ những năm 80 và đã có hàng trăm luận án tiến sỹ, hàng nghìn bài báo đã công bố của các nhà khoa học từ nhiều quốc gia nghiên cứu và phát triển mở rộng lý thuyết này ứng dụng trong thực tế và Machine learning. GS Nguyễn Đình Đức và các học trò của ông trong NNC đã tiếp thu, lĩnh hội và áp dụng cho các tối ưu hóa kết cấu FGM, và lần đầu tiên đã đăng cai tổ chức hội nghị quốc tế về tối ứu hóa của bầy ong tại ĐHQGHN vào tháng 3 năm 2018, thu hút được những nhà khoa học từ các trường đại học hàng đầu của Vương Quốc Anh và Trung Quốc tham gia.

GS Nguyễn Đình Đức cho biết, trọng tâm nghiên cứu chuyên sâu và thế mạnh của PTN là các lĩnh vực: composite, vật liệu chức năng và vật liệu nano, vật liệu thông minh. Bên cạnh đó, NNC và PTN của ông cũng là cơ sở nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật liệu nano composite ứng dụng trong công nghiệp đóng tàu, trong lĩnh vực năng lượng mới; các loại vật liệu và kết cấu auxetic có khả năng giúp giảm chấn, hấp thu sóng nổ cũng như có thể giúp lưu trữ lượng thông tin khổng lồ, đáp ứng yêu cầu của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0; các vật liệu tiên tiến có tính năng đặc biệt sử dụng trong các điều kiện khắc nghiệt ở Việt Nam,…Từ đó đã hình thành nên trường phái khoa học về vật liệu và kết cấu tiên tiến gắn với thông minh, với cách mạng công nghiệp 4.0, với tăng trưởng xanh và phát triển bền vững ở ĐHQGHN do GS. Nguyễn Đình Đức đứng đầu.
GS Nguyễn Đình Đức còn là Trưởng ban tổ chức và giữ vai trò nòng cột của nhiều hội nghị quốc tế có uy tín như: Hội nghị quốc tế về Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa ICEMA 2010, ICEMA 2012, ICEMA 2014, ICEMA 2016; Workshop quốc tế thường niên Vietnam – Canada – Japan về composite; Hội nghị quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS TM 2018 (tháng 9 năm 2018) với sự tham gia của hơn 400 nhà khoa học, với hơn 200 báo cáo và 39 báo cáo mời của hàng trăm nhà khoa học hàng đầu từ 14 quốc gia tham dự.

GS Nguyễn Đình Đức cũng là trong số ít các nhà khoa học Việt Nam tham gia hội đồng biên tập của các tạp chí quốc tế có uy tín. Ông là thành viên hội đồng biên tập quốc tế của 4 tạp chí ISI là Cogent Engineering (Nhà xuất bản Taylor & Francis – Vương Quốc Anh), Journal of Science: Advanced Materials and Devices (Nhà xuất bản Elsevier, Hà Lan), Journal of Science and Engineering of Composite Materials (Nhà Xuất bản De Gruyter, Đức), Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, Nhà xuất Bản SAGE, Viện KHCN Hoàng gia Anh) và được mời làm chuyên gia nhận xét, phản biện cho hơn 60 tạp chí ISI có uy tín của quốc tế. NNC, PTN và Khoa mới thành lập của GS Nguyễn Đình Đức đã và đang có quan hệ hợp tác bình đẳng, ngang tầm với các nhà PTN và các nhà khoa học có uy tín trong các trường đại học hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Úc, Canada,….như Đại học Công nghệ Tokyo và Đại học Tổng hợp Tokyo (Nhật Bản), Đại học Tổng hợp Melbourne (Úc), Đại học Birmingham (UK), ĐH Yonsei (Hàn Quốc), Đại học Tổng hợp Matxcova MGU (Liên bang Nga),…Ông cũng là thành viên của Hội đồng quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS, thành viên Ủy ban quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi FGM.

Các học trò được ông đào tạo và dìu dắt đã tỏa đi bốn phương trời, làm việc trong các môi trường trong nước và quốc tế, được cơ quan, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đánh giá cao về trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Thậm chí có những em đào tạo trong nước ở NNC của GS Nguyễn Đình Đức còn xuất sắc hơn nhiều sinh viên, học viên cao học và NCS được đào tạo 100% ở nước ngoài.

Như vậy, với vai trò là người kiến tạo, cập nhật những hướng nghiên cứu mới nhất của thế giới trong NNC, vai trò nòng cột tổ chức nhiều hội nghị quốc tế có uy tín thành công, là thành viên của những Hội đồng biên tập tạp chí quốc tế có uy tín, đào tạo được những sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh sau khi ra trường đáp ứng được những tiêu chí khắt khe của các cơ quan và doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế…, đã chứng tỏ Thầy, trò của GS. Nguyễn Đình Đức và NNC đã và đang dần hội nhập và sánh vai với nền khoa học các nước trên thế giới. Kết quả đó cũng khẳng định vị thế ngành giáo dục đại học Việt Nam, của Đại học Quốc gia Hà Nội và vai trò của những người thầy cô giáo.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công nêu trên, tâm sự với chúng tôi, GS Nguyễn Đình Đức cũng trăn trở và ước ao giá như được đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất và kinh phí cho nghiên cứu, có cơ chế đột phá để thu hút nhân tài, sẽ giữ chân được nhiều hơn các em học sinh giỏi, tài năng ở lại trường tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu, thay vì hiện nay các em phải bươn chải kiếm sống ở bên ngoài.
Trên cơ sở đó cũng sẽ thu hút được nhiều tiến sỹ trẻ tài năng ở nước ngoài về làm việc, và đội ngũ cán bộ của nhà trường sẽ ngày càng hùng hậu, sẽ có thêm nhiều công bố quốc tế và phát minh sáng chế hơn nữa.

Giáo sư Nguyễn Đình Đức cũng hy vọng những học trò do ông đào tạo sẽ trở thành những hạt nhân lan tỏa đam mê khoa học và sự cống hiến tới các bạn trẻ để góp phần xây dựng đất nước Việt Nam hội nhập và phát triển, vươn lên bứt phá ngoạn mục trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Vân Hương

GS Nguyễn Đình Đức: Công nghiệp 4.0: Việt Nam muốn vươn lên thành “con rồng, con hổ” thì phải đào tạo nhân tài

HỘI THẢO VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP:

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sẽ đem đến những thay đổi mang tính đột phá trên mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh trong xã hội Việt Nam. Các đơn vị đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ với vai trò là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ cho các hoạt động sản xuất và nghiên cứu, và cũng là nơi thực hiện những nghiên cứu tiên phong cho đất nước, sẽ cần có nhận thức và nhanh chóng thực hiện những thay đổi mạnh mẽ trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu của mình.

Trong bối cảnh đó, sáng ngày thứ Bảy 27/10, trường Đại học Việt Nhật, Đại học quốc gia Hà Nội, phối hợp với trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Hội Cơ học Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học với tựa đề “Cách mạng công nghiệp 4.0 – Cơ hội và thách thức với các ngành Công nghệ – Kỹ thuật”.

Hội thảo có sự tham gia của các nhà quản lý và các nhà khoa học, các chuyên gia đến từ ĐHQGHN, ĐH Bách Khoa, Học viện KTQS, ĐH Xây dựng, ĐH giao thông, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Việt Nhật, ĐH KH tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Thái nguyên, ĐH Thủy lợi, Viện KHCN Việt Nam, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN Giao thông, Tổng Công ty CONINCO, VBPO,..….với nhiều giáo sư đầu ngành, các chuyên gia trong các lĩnh vực Kỹ thuật Công nghệ và quản lý giáo dục, các cơ quan báo chí. Tới dự Hội thảo còn có đại diện Vụ Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), lãnh đạo Trung tâm Kiểm định Chất lượng (ĐHQGHN), Vụ Đại học (Bộ giáo dục và Đào tạo), Cục KHCN Quân sự (Bộ Quốc phòng),…

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Tổ chức của Hội nghị cho biết: Hội nghị được tổ chức nhằm làm sâu sắc hơn những đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cũng như những thách thức, cơ hội đối với các ngành Công nghệ – Kỹ thuật của Việt Nam, hướng đến cải tiến chương trình đào tạo hiện nay, đề xuất chương trình đào tạo mới cho các trường đại học, đồng thời thảo luận để đưa ra các định hướng nghiên cứu, tập hợp lực lượng và xây dựng và phát triển các nhóm nghiên cứu mới trong các trường đại học, các viện nghiên cứu vế công nghệ – kỹ thuật, phù hợp với xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Các diễn giả đã trình bày các tham luận không chỉ từ quan điểm của đơn vị đào tạo và nghiên cứu, mà còn xuất phát từ nghiệp vụ thực tế trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, với mong muốn sao cho việc đào tạo và nghiên cứu sẽ đáp ứng được tốt nhất cho nhu cầu thực tiễn của xã hội, tạo bước chuẩn bị đầy đủ để cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sẽ đem lại những lợi ích và lợi thế cạnh tranh cho ngành công nghệ, kỹ thuật của Việt Nam trên trường quốc tế.

Lịch sử cho thấy Mỹ, Anh,… và các nước công nghiệp phát triển đã tận dụng và nắm bắt được cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,… đã nắm bắt được cơ hội ở cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3. Hội thảo cho rằng Việt Nam có  thể tận dụng được lợi thể và nắm bắt được cơ hội ở cuộc cách mạng công nghiệp  lần thứ 4  để vươn lên thành “con rồng, con hổ” của châu Á và thế giới trong thế kỷ 21.

Tại hội thảo, các báo cáo cho thấy mô hình đại học trong cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đã thay đổi. Để có thể đáp ứng nhu cầu của thời đại, các chuyên gia đề xuất sự thay đổi trong triết lý đào tạo: Thời đại mới, các đại học nghiên cứu chuyển mình sang các đại học đổi mới sáng tạo, gắn kết và chuyển đổi mạnh mẽ các kết quả nghiên cứu với các công nghệ kỹ thuật mới và doanh nghiệp. Vì vậy, đầu ra, người học phải đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Và ngoài kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ và CNTT, các trường đại học phải cung cấp và trang bị cho người học theo hướng giáo dục khai phóng và STEM, và từ đó phải cơ cấu lại các chương trình đào tạo.

Ngoài kiến thức nền tảng, kiến thức của ngành và chuyên ngành, ngoại ngữ, CNTT và kỹ năng mềm  như hiện nay, các chuyên gia cũng kiến nghị chương trình đào tạo phải đổi mới nhằm trang bị được cho người học tầm nhìn, kỹ năng thu thập, xử lý và kiểm soát thông tin, có tầm nhìn, có khát vọng đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp … Bên cạnh đó, các ý kiến thảo luận cũng cho rằng còn phải đẩy mạnh đào tạo STEM cho các khối ngành kỹ thuật-công nghệ và tư duy phát triển bền vững cho người học.

Hội thảo cũng đề cập đến những công nghệ đào tạo mới, phương pháp dạy và học mới trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, và cho rằng đào tạo tài năng, chất  lượng cao theo xu hướng cá thể hóa đang là xu thế của cách mạng công nghiệp 4.0.

Ngày nay, những lĩnh vực kỹ thuật công nghệ thường có tính liên ngành, xuyên ngành và cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng xóa nhòa ranh giới giữa các ngành kỹ thuật công nghệ, và nhờ những ứng dụng của các công nghệ mới mở ra nhiều cơ hội việc làm, cơ hội kinh doanh và cơ hội phát triển cho mọi người, mọi cơ quan tổ chức, và những ai không nhanh chóng nắm bắt những cơ hội sẽ nhanh chóng bị tụt hậu.

Các chuyên gia cũng nhận thấy trong lĩnh vực CNTT và truyền thông, chúng ta được thích ứng khá nhanh. Tuy nhiên, còn 2 trụ kiềng quan trọng nữa của cách mạng công nghiệp 4.0 là tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, chúng ta phải đầu tư để phát triển nhanh và mạnh hơn nữa.

Hội thảo cũng đã trao đổi thông tin về những thay đổi và đáp ứng khá nhanh của một số trường đại học của Việt Nam, như ĐHQGHN hiện nay bên cạnh CNTT, Điện tử viễn thông, Cơ học Kỹ thuật, Cơ điện tử đã bắt tày vào tuyển sinh và đào tạo ngành/chuyên ngành mới như Robotic, Công nghệ hàng không vũ trụ, Công nghệ nano, Năng lượng mới, An ninh phi truyền thống, Khoa học dữ liệu, Phát triển bền vững, Biến đổi khí hậu,…

Để đáp ứng với yêu cầu nguồn nhân lực, các đại biểu cũng cho rằng trong thời gian tới, Việt Nam còn phải phát triển mạnh mẽ ngành Tự động hóa và điều khiển; ngoài sử dụng dữ liệu lớn, điện toán đám mây để truyền tải và lưu trữ thông tin, còn phải nghiên cứu và phát triển về tích hợp hệ thống (System Integration), Công nghệ tương tác thực tế (Augmented Reality), và đương nhiên vấn đề sống còn không thể đầu tư để đào tạo và nghiên cứu là an ninh, an toàn thông tin (Cyber Security) và các vật liệu tiên tiến, vật liệu thông minh để ứng dụng cho các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật mới

Bên cạnh đào tạo và thích ứng, chuyển giao công nghệ, để tiếp cận với trình độ của thế giới và làm chủ các công nghệ lõi, các chuyên gia tại hội thảo cũng đề nghị Việt Nam cần có chiến lược để tập hợp lực lương trong và ngoài nước nhằm xây dựng bằng được các nhóm nghiên cứu mạnh, các viện nghiên cứu tiên tiến, các trung tâm xuất sắc trong các lĩnh vực CN-KT chủ chốt của cách mạng công nghiệp 4.0. Đây là sứ mạng  quan trong của nhiều cơ quan, tổ chức, bộ ngành như Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông,….và các trường đại học, các viện nghiên cứu.

Tại hội thảo, các đại biểu từ ĐH Bách khoa, ĐH Công nghệ, Học viện KTQS, ĐH Nguyễn Tất Thành,…..cũng đã  thảo luận về việc phối hợp xây dựng và hình thành các nhóm nghiên cứu mới liên ngành, liên đơn vị trong lĩnh vực vật liệu thông minh, khoa học dữ liệu, CNTT, trí tuệ nhân tạo,….

Hội thảo cũng thảo luận  và đề xuất giải pháp về hệ thống giao thông thông minh ở Việt Nam, cũng như một số xu hướng ngành xây dựng thời đại kỹ thuật số như công nghệ BIM 6D (tính toán thiết kế 3D đồng thời với các tham số như thời gian, chi phí và tối ưu nguồn năng lượng); thiết kế và xây dựng các công trình xanh, tòa nhà xanh,…

 

Hội thảo cũng nhất trí cho rằng, để tất cả những chiến lược và đổi mới thành công, để Việt Nam theo kịp với cách mạng công nghiệp 4.0, bài học của các nước cho thấy mấu chốt là cần có nhân tài.  Chúng ta cần tập hợp, tạo mọi điều kiện phát huy nguồn lực trí thức trẻ đã tiếp cận được với tri thức khoa học tiên tiến trên khắp thế giới để nắm bắt những cơ hội của tương lai. Thu hút và sử dụng nhân tài vừa là cơ hội, vừa là thách thức của Việt Nam hiện nay.

Sự thành công của Hội thảo này đánh dấu sự nhận thức và chuyển mình tích cực của các trường đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam trong việc triển khai các giải pháp cụ thể trong tổ chức đào tạo và nghiên cứu, phát triển các lĩnh vưc mới để góp phần hiệu quả trong sự nghiệp đưa Việt Nam bứt phá đi lên trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

 

Chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức

Chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức: 11/10

Đại diện BGH Trường ĐHCN, các đồng  nghiệp, học trò chân thành chúc mừng sinh nhật GS Nguyễn Đình Đức – Trưởng PTN, Chủ nhiệm Bộ môn. GS là người  đã dày công gây dựng nhóm nghiên cứu, sáng lập Phòng Thí nghiệm Vật liệu và Kết cấu tiên tiến, sáng lập Bộ môn (Khoa) Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông – người đã dìu dắt bao thế hệ học trò đi đến thành công.

Xin cảm ơn Thầy.  Các thế hệ học trò xin gửi tới người Thầy đáng kính lời tri ân, tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, và kính chúc Thầy luôn dồi dào sức khỏe, luôn thật nhiều niềm vui và hạnh phúc, cống hiến thật nhiều cho khoa học và cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.  Chúng em rất tự hào về Thầy.

 IMG_3373