HỢP TÁC QUỐC TẾ SÂU RỘNG VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO KỸ SƯ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CỦA TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ – ĐHQGHN

Đào tạo ngành kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng ở ĐH Công nghệ có ưu thế là nền tảng kiến thức được trang bị rất sâu và kỹ về toán, cơ học, CNTT, đặc biệt là các kiến thức chuyên ngành nền tảng và những công nghệ, kỹ thuật mới nhất của ngành xây dựng (Civil Engineering).

Đặc biêt, trường ĐH của Nhật Bản cam kết hỗ trợ đỡ đầu cho ngành này. ĐH Nhật Bản cử GS sang giảng dạy, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; nhận giảng viên của khoa Xây dựng Giao thông sang Nhật thực tập, nâng cao trình độ; giúp cho Bộ môn và khoa tài liệu, giáo trình, thiết bị thí nghiệm; kết nối với các doanh nghiệp Nhật bản trong lĩnh vực này. Thật là sự ủng hộ và giúp đỡ hết lòng, quá tuyệt vời.

Học tập của sinh viên được gắn với nghiên cứu, với thực hành trong PTN và thực tập tại các doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ giảng dạy đào tạo bài bản, tài năng, nhiệt huyết năng động và rất trẻ trung. Được ủng hộ mạnh mẽ của các doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu lớn nhất ở trong và ngoài nước. Rất nhiều học bổng cho sinh viên và cơ hội sau khi ra trường có việc làm tại môi trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc,…

Chính vì vậy, ngành kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng của trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN thu hút được sự quan tâm của các bộ ngành, doanh nghiệp, các đối tác trong và ngoài nước, các bậc phụ huynh và toàn xã hội, và ngày càng có nhiều em thí sinh giỏi và ưu tú đăng ký vào học,

Trong hình ảnh có thể có: 2 người, bao gồm Quân Trần Quốc, mọi người đang đứng, hoa và ngoài trời

Trong hình ảnh có thể có: 2 người, bao gồm Quân Trần Quốc, mọi người đang đứng và trong nhà

Trong ảnh: 2 giảng viên trẻ TS Trần Quốc Quân và TS Dương Tuấn Mạnh được sang thực tập và nâng cao trình độ chuyên môn tại Nhật Bản trong dịp hè 2019.

Triển khai hợp tác hiệu quả với trường Đại học Kanto Gakuin trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật xây dựng

    Ngày 11/03, Trường ĐH Công nghệ (ĐHQGHN) đã khai mạc khóa tập huấn của các giáo sư Trường Đại học Kanto Gakuin, Nhật Bản dành cho các giảng viên trẻ ngành Xây dựng – Giao thông của nhà trường tại nhà E3.

Tham dự hội thảo về phía trường ĐHCN có PGS. TS Nguyễn Việt Hà – Hiệu trưởng Nhà trường, PGS.TS. Chử Đức Trình – Phó Hiệu trưởng, TS. Phạm Minh Triển – Phó trưởng phòng KHCN&HTPT, PGS.TS Nguyễn Phương Thái – Trưởng Phòng Đào tạo, GS.TSKH Nguyễn Đình Đức – Chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ xây dựng – giao thông trực thuộc trường, PGS.TS. Phạm Mạnh Thắng – Phó Chủ nhiệm khoa CHKT&TĐH. Về phía trường ĐH Kanto Gakuin có GS. TS Hiroyoshi Kiku – Hiệu trưởng và các giáo sư Nhật khác trong đoàn.

Đây là hoạt động nằm trong khuôn khổ triển khai ký kết hợp tác giữa hai bên và do các giáo sư trường ĐH Kanto Gakuin trình bày về những phương pháp và công nghệ xây dựng mới của Nhật Bản, giúp truyền đạt cho các giảng viên trẻ của Trường ĐHCN những kiến thức, kỹ thuật, công nghệ và những thông tin mới nhất trong lĩnh vực xây dựng. Khóa tập huấn sẽ kết thúc vào ngày 16/3/2019 gồm các bài giảng với nội dung kỹ thuật kết cấu, địa kỹ thuật, kỹ thuật giao thông, kỹ thuật bê tông, quản lý dự án…

Hiệu trưởng Nguyễn Việt Hà phát biểu tại chương trình

Hiệu trưởng Nguyễn Việt Hà (bên phải ảnh) tặng quà lưu niệm đến giáo sư trường ĐH Kanto Gakuin

Phát biểu tại chương trình, Hiệu trưởng Nguyễn Việt Hà đã đánh giá cao sự giúp đỡ, hỗ trợ hiệu quả của trường ĐH Kanto Gakuin đối với Trường ĐHCN trong việc chuyển giao chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng. Đồng thời, Hiệu trưởng đã nhấn mạnh những nội dung và lĩnh vực hợp tác được triển khai trong thời gian tới. Cụ thể, hai bên sẽ hỗ trợ cập nhật, hoàn thiện chương trình đào tạo, xây dựng các đề cương chi tiết từng học phần, tham gia phối hợp nghiên cứu khoa học theo thế mạnh của hai bên. Phó giáo sư hi vọng giảng viên và sinh viên Bộ môn Công nghệ xây dựng – giao thông sẽ nắm bắt cơ hội sau bài giảng của các giáo sư Trường ĐH Kanto Gakuin để nâng cao kiến thức và phát triển chuyên môn trong tương lai.

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Chủ nhiệm Bộ môn thuộc trường đã trao đổi trực tiếp về những hợp tác cụ thể của hai bên, ngoài khóa học này, năm nay Bộ môn sẽ cử 2 cán bộ tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng giảng viên trong thời gian 2-3 tháng tại ĐH Kanto Gakuin; đề xuất những hướng nghiên cứu thế mạnh và các khóa học ngắn hạn khác trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật xây dựng; xây dựng chương trình đào tạo mới bậc đại học và sau đại học để tương lai có thể hướng đến việc liên kết đào tạo quốc tế với trường ĐH Kanto Gakuin. GS.TSKH Nguyễn Đình Đức tin tưởng trường ĐH Kanto Gakuin sẽ là đơn vị góp phần tích cực giúp Trường ĐHCN kết nối với các doanh nghiệp Nhật Bản để tăng khả năng thực hành và thực tập và cơ hội việc làm cho sinh viên của Nhà trường nói riêng và sinh viên ĐHQGHN nói chung.

GS.TS. Hiroyoshi Kiku rất kỳ vọng vào hợp tác của hai trường trong thời gian tới

Chia sẻ về những hợp tác sắp tới của hai trường, GS. TS Hiroyoshi Kiku, Hiệu trưởng cho biết, trường ĐH Kanto Gakuin rất kỳ vọng vào sự hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học giữa hai đơn vị. Trường ĐH Kanto Gakuin sẽ hỗ trợ Trường ĐHCN trong lĩnh vực đào tạo giảng viên, cán bộ để góp phần đào tạo những sinh viên trở thành các kỹ sư, các nhà kỹ thuật nắm vững các kỹ năng, trở thành các kỹ sư giỏi, nhà quản lý chuyên nghiệp mang tính toàn cầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án xây dựng trong tương lai, góp phần vào sự phát triển xã hội và phồn vinh của đất nước Việt Nam.

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức (bên phải ảnh) tặng hoa đến  GS. TS Hiroyoshi Kiku – Hiệu trưởng trường ĐH Kanto Gakuin

Trường Đại học Kanto Gakuin được thành lập năm 1884 nằm ở tỉnh Yokohama của Nhật Bản, có lịch sử xây dựng và phát triển hơn 130 năm, là một trường nổi tiếng tại Nhật Bản về lĩnh vực công nghệ bề mặt vật liệu và công nghệ xây dựng dân dụng. Đối với bậc đại học, Trường Đại học Kanto Gakuin có 10 khoa với 11.000 sinh viên; bậc sau đại học có 4 khoa.

Tuyết Nga (UET-News)

GS.TSKH NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC – CHỦ NHIỆM KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG – GIAO THÔNG

NGUYEN DINH DUC

Dr.Sci., Full Professor

Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics

The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures,

The Dean of Department of in Civil Engineering  – VNU Hanoi,

University of Engineering and Technology (UET)

  Program Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)

Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department,  Vietnam National University, Hanoi.

Contact Address:    Administration Building, D2- 144  Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi

Tel: 84-24- 37547978;       Fax: 84-24- 37547724;

Email:           ducnd@vnu.edu.vn 

Homepage :  http://www.uet.vnu.edu.vn/~ducnd

http://irgamme.uet.vnu.edu.vn/gs-tskh-nguyen-dinh-duc/

https://www.researchgate.net/profile/Nguyen_Duc24


1. EDUCATION
 

B.Sc.: 1984, Hanoi State University, Faculty of Math. & Mech., Hanoi, Vietnam

Ph. D: 1991, Moscow State University, Faculty of Math. & Mech. , Moscow – Russia

Dr.Sc: (Habilitation) 1997, Laboratory of Mechanics of composite materials – Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of Sciences, Moscow – Russia.

Post-doctoral at Moscow State  University (1991-1993)

Guest research professor at Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences (1999-2001)

Visiting professor  at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

Guest research professor at University of Birmingham, UK (2016-2017)

Visiting professor at Sejong University, Korea (2017-2018)

2. CAREER

– 1980-1984: Student of Dept.of. Maths. & Mech.,  Hanoi State University,  (B.Sc – 1984).

– 1985-10/1986: Lecturer of Dept.of. Maths. & Mech., Hanoi State University.

– 10/1986- 9/1991: Post-graduate for Ph.D. Dissertation at  Dept. of  Maths. & Mech. ,  Moscow State University. (Ph.D-1991).

– 10/1991-6/1993:  Post-doctoral at Dept. of Mathe. & Mecha., Moscow State  University.

– 6/1993-12/1997: Post-graduate for Dr.Sci. (Dr. Habilitation) Dissertation at Laboratory of Mechanics of composite,  Mechanical Engineering Research Institute of Russ. Acad. of  Sci. (Dr.Sc -1997).

– 12/1997-8/1999:  Researcher of Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences.

– The member of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front in period 1999-2004.

– 9/1999 -12/2001:  Guest  Research Professor – Main researcher of  Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering research Institute of Russian Academy of sciences.

– The Vice-President and Secretary general of Vietnam Science-Technical Association in Russia (1999-12/2001). The foreign member of Russian Academy of Natural Sciences and the member of International Academy of Scientific Inventions and Patents (since 1999).

 – 2/2002-6/2003: Lecture – Faculty of Mathematics, Mechanics and Informations, University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi

– 7/2002-9/2003:  Expert of External Affairs and Economic Department of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front. Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi; The Head of Editorial Board of Mathematics and Physics Journal (in English) of Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

– 9/2003-3/2004:    Expert of  School of Graduate Studies, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi.

– 3/2004-9/2004:  Vice-Director of  Academic Affairs Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). Vice-President of Vietnamese Young Scientist Association in Vietnam (2004-2010).

– 10/2004-2/2005:  Vice Director of Science and Technology Department, Vietnam National University , Hanoi (VNU).

– 2/2005 – 11/2008: Director of Science and Technology Department, Vietnam  National University, Hanoi (VNU). The secretary of the Council for Science and Education of Vietnam National University, Hanoi.

– Associate Professor (2007). The Third Prize of “Talented Vietnamese National Award ” (in Vietnam, 2008). Visiting professor at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

– 11/2008- 9/2012: Vice President of University of Engineering and Technology – Vietnam National University, Hanoi.

– 10/2012- Present:

  • Full professor (2013).
  • Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics
  • The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures, University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • The Dean of the Department of Technology in Civil Engineering and Transportation of University of Engineering and Technology (UET) – VNU Hanoi.
  • Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)
  • Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department, Vietnam National University, Hanoi.

3. TEACHING EXPERIENCE

– Continuum Mechanics

– Mechanics of Deformed Solid

– Mechanics of Composite Materials

– Strength of Material and Mechanics of Structures

– Functional Materials

– The Theory of Elastic and Plastic

– The Theory of Plates and Shells

4. RESEARCH INTEREST AND SPECIALIZATION

–  Mechanics of composite materials

–  Dynamic and Vibration of Advanced Structures

–  Nonlinear stability of FGM plates and shells

–  Composite structures with dynamic crack propagation

–  Constructions and composite structures subjected to special loads

–  Piezoelectric composite and auxetic materials

–  Nano composite materials in renewable Energy

–  Composite with space structure (Carbon-carbon composite 3D, 4D)

– Three phases polymer composite and  nanocomposite polymer

–  Advanced materials and Structures in Civil Engineering

–  Applied Mathematics and Mechanics

5. BOOKS (monographs and text books)

  1. Nguyen Dinh Duc, The spherofibre composite with space structure, URSS Publishing House, Moscow, Russia, 2000, 242 pages (Monograph in Russian).
  2. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh, Composite materials – Mechanics and Technology of manufacture, Science and Technics Publishing House, Hanoi, Vietnam, 2002, 364 pages (Monograph in Vietnamese).
  3. Nguyen Dinh Duc, Dao Nhu Mai, Strength of the Materials and Structures. Vietnam National University Press, Hanoi, 2012, 292 pages (Text book in Vietnamese).
  4. Nguyen Dinh Duc, Nonlinear Static and Dynamic Stability of Functionally Graded Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2014, 724 pages (Monograph in English).

6. REFEREEING ACTIVITY:

6.1. Reviewer for the following ISI international journals

  1. Computational Materials Sciences (SCI, Elsevier)
  2. International Journal of Mechanical Sciences (SCI, Elsevier)
  3. International Journal of Non-Linear Mechanics (SCI, Elsevier)
  4. Composite Structures (SCIE, Elsevier)
  5. Mechanic of Composite Materials (SCIE, Springer)
  6. Journal of Engineering Mathematics (SCIE, Springer)
  7. Journal of Mechanics of Science and Technology (SCIE, Springer)
  8. Journal of Vibration and Control (SCIE, SAGE)
  9. Journal of Composite Materials (SCIE, SAGE)
  10. Journal of Vibration and Acoustic, ASME
  11. Journal of Engineering Mechanics (SCI, ASCE)
  12. International Journal of Structural Stability and Dynamics (SCIE,  World Scientific)
  13. Journal of Zhejiang University-SCIENCE A (SCIE, Springer)
  14. Engineering Failure Analysis (SCIE, Elsevier)
  15. Acta Astronautica (SCIE, Elsevier)
  16. Meccanica (SCI, Springer)
  17. Mechanics Based Design of Structures and Machines (SCI, Taylor & Francis)
  18. Science and Engineering of Composite Materials (SCIE, De Gruyter)
  19. ZAMM – Zeitschrift fuer Angewandte Mathematik und Mechanik (Journal of Applied Mathematics and Mechanics, Germany)
  20. Cogent Engineering (UK, Taylor & Francis, Scopus journal)
  21. of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering  (SCIE)
  22. Mechanics of Advanced Materials and Structures (Taylor & Francis, SCIE)
  23. Applied Mathematical Modelling (Elsevier, SCIE)
  24. Journal of Theoretical and Computational Science (OMICS Publishing)
  25. Scientia Iranica (SCIE, Sharif University of Technology)
  26. Aerospace Science and Technology (Elsevier, SCI).
  27. Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering (Elsevier, SCI)
  28. KSCE Journal of Civil Engineering (Springer, SCIE)
  29. Mechanic Research Communications ((Elsevier, SCI)
  30. Ocean Engineering (Elsevier, SCI).
  31. Earthquake Engineering and Engineering Vibration (Springer, SCIE)
  32. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE)
  33. Journal of Computational and Nonlinear Dynamics (The American Society of Mechanics Engineers)
  34. Acta Mechanica (Springer, SCI)
  35. Composite Part B: Engineering (Elsevier, SCI)
  36. Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Mechanical Engineering (Publisher of Shiraz University, SCIE)
  37. Engineering Optimization (Taylor & Francis, SCIE)
  38. Smart Structures and Systems – International journal (Techno-Press, SCIE)
  39. Part C: Journal of Mechanical Engineering Science (SAGE, SCI)
  40. Advanced in Mechanical Engineering (SAGE, SCIE)
  41. Advanced in Composite Material (Taylor & Francis, SCIE)
  42. Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C)
  43. International Journal of Mechanics and Materials Design (Springer, SCIE)
  44. Applied Mathematics and Mechanics – English Edition (Springer, SCIE)
  45. Engineering Structures (Elsevier, SCI)
  46. Computers & Structures (Elsevier, SCI)
  47. Science China Technological Sciences (Springer, SCI)
  48. Intelligent Material Systems and Structures (SAGE, SCIE)
  49. Advanced in Engineering Software (Elsevier, SCIE)
  50. Proceeding A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences  (The Royal Society Publishing).
  51. The European Physical Journal Plus (Springer, SCI)
  1. Steel and Composite Structures (Techno-Press, SCI)
  2. Smart Structures and Systems (Techno-press, SCIE)
  3. Earthquakes and Structures (Techno-Press, SCIE)
  4. Computers & Mathematics with Applications (Elsevier, SCI)
  5. International Journal of Computational Methods (World Scientific,  SCIE)
  6. European Journal of Environment and Civil Engineering (Taylor &    Francis, SCIE)
  7. Journal of Advanced Research (Elsevier, SCIE)
  8. Engineering with Computers (Springer, SCIE)
  9. Results in Physics (Elsevier, SCIE)

6.2.  The Head of Editorial Board of Journal of Mathematics and Physics, Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

  • The member of Editorial Advisory Board of Journal Cogent Engineering: http://cogentoa.tandfonline.com/page/aboutJournal?journalCode=oaen20 (UK, Taylor & Francis,  Scopus Journal).
  • The member of Editor Board (The Head of Engineering and Technology Session) of Vietnam Technology and Sciences Journal – Vietnam Ministry of Technology and Science.
  • The member of Editor Board – Journal of Science: Advanced Materials and Devices (journal in  http://www.sciencedirect.com, ISI journal, Elsevier).
  • The member of Editor Board – Journal of Science and Engineering of Composite Materials (De Gruyter, ISI journal): http://www.degruyter.com/view/j/secm
  • The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, SCI journal, SAGE)
  • Guest Editor of Special Issue on “Advances in hybrid composite materials and structures” of ISI Journal: Advances in Mechanical Engineering (2016).
  • Guest Editor of Special Issue on “Smart Nanostructures – 2017”, Journal of Applied and Computational Mechanics: http://jacm.scu.ac.ir/news?newsCode=71
  • The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics

7. PUBLICATIONS: 242 publications (171 papers in International journals and International Conferences, including 123 papers in SCI, SCIE, Scopus listed journals)

  1. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2019). Free vibration and nonlinear dynamic response of imperfect nanocomposite FG-CNTRC double curved shallow shells in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.75, pp.355-366 (Elsevier, SCI, IF = 2.88).
  2. Minh-Chien Trinh, Dinh-Duc Nguyen, Seung-Eock Kim (2019). Effects of porosity and thermomechanical loading on free vibration and nonlinear dynamic response of functionally graded sandwich shells with double curvature. J Aerospace Science and Technology, Vol. 87, pp.119-132 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  3. Vinyas M, Nischith G, Loja M.A.R, Ebrahimi F, Nguyen Dinh Duc (2019). Numerical analysis of the vibration response of skew magneto-electro-elastic plates based on the higher-order shear deformation theory. Composite Structures, Vol. 214, pp.132-142 (Elsevier, SCIE, IF =4.1 ).
  4. Do Quang Chan, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Vibration and nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened functionally graded composite truncated conical shells in thermal environments. Acta Mechanics, Vol. 230, pp.157-178, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11)
  5. Pham Hong Cong, Pham Thanh Long, Nguyen Van Nhat, Nguyen Dinh Duc (2019).  Geometrically nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened circular cylindrical shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer. International journal of Mechanical Sciences, Vol. 152, pp.443-453 (Elsevier, SCI, IF = 3.57).
  6. Thanh Trung Tran, Nam Hoang Nguyen, Thom Van Do, Phung Van Minh, Nguyen Dinh Duc (2019). Bending and thermal buckling of unsymmetric functionally graded sandwich beams in high temperature environment based on a new third order shear deformation theory. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  7. Vuong M. Pham, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM toroidal shell segment under torsional load in thermal environment within Reddy’s third-order shear deformation shell theory. J Mechanics of Composite Materials, Accepted for publication (NXB Springer, SCIE).
  8. Do Quang Chan, Vu Do Long and Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM shear deformable truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners. Mechanics of Composite Materials, Vol. 54 (6), pp.754-764 (Springer, SCIE, IF = 0.834).
  9. Van Q. Doan, Hiroyuki Kusaka , Toan V. Du , Duc D. Nguyen, and Thanh Cong (2018). Numerical Approach for Studying Offshore Wind Power Potential Along the Southern Coast of Vietnam. Proceedings of the 1st Vietnam Symposium on Advances in Offshore Engineering, VSOE 2018, https://link.springer.com/chapter/10.1007/978-981-13-2306-5_33, pp.245-249 (NXB Springer).
  10. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Huy Cuong, Nguyen Van Sy, Nguyen Dinh Khoa (2018). An analytical approach on nonlinear mechanical and thermal post-buckling of nanocomposite double-curved shallow shells reinforced by carbon nanotubes. Journal of Mechanical Engineering Science, https://doi.org/10.1177/0954406218802921 (SAGE, SCI, IF=1.015).
  11. Duc Nguyen Dinh, Pham Hong Cong (2018). Nonlinear dynamic response and vibration of sandwich composite plates with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  12. Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc, Do Van Thom, Trinh Duc Truong (2018). A static buckling investigation of multi-cracked FGM plate based phase-field method coupling the new TSDT. Acta Mechanica, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.11), https://doi.org/10.1007/s00707-018-2256-6.
  13. Hoa Trong Hoang, Pham The Dung, Nguyen Dinh Duc (2018). Innovation practices at Vietnamese manufactures: the impacts of innovation on profitability and growth. Economic Bulletin, Vol. 38 (3), pp. 1457-1466 (Springer, ISI, IF =1.05).
  14. Pham Minh Vuong, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear response and buckling analysis of eccentrically stiffened FGM toroidal shell segments in thermal environment. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 79, pp. 383-398 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  15. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded multilayer graphene nanocomposite plate on viscoelastic Pasternak medium in thermal environment. J Acta Mechanica, Vol.229, pp 3651-3670, https://doi.org/10.1007/s00707-018-2178-3, (Springer, Nature Index, SCI, IF=2.11).
  16. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem (2018). Nonlinear thermo-mechanical response of eccentrically stiffened Sigmoid FGM circular cylindrical shells subjected to compressive and uniform radial loads using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol 25(13), pp.1157-1167, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341581 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  17. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat, Nguyen Dinh Khoa (2018). Geometrically nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable eccentrically stiffened FGM cylindrical panelssubjected to thermal, mechanical and blast loads. J. Sandwich Structures and Materials, https://doi.org/10.1177/1099636218765603 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  18. Phuc Pham Minh, Thom Van Do, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2018). The stability of cracked rectangular plate with variable thickness using phase field method. Thin Walled Structires, Vol. 129, pp.157-165 (Elsevier, SCIE, IF =2.88)
  19. Pham Hong Cong, Trinh Minh Chien, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear thermo-mechanical buckling and post-buckling response of porous FGM plates using Reddy’s HSDT. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 77, pp.419-428 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  20. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Phuc Minh Pham, Nguyen Dinh Duc (2018). Validation simulation for free vibration and buckling of cracked Mindlin plates using phase-field method”. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, DOI: 10.1080/15376494.2018.1430262 (Taylor & Francis, SCIE, IF= 2.64)
  21. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Pham Dinh Nguyen, Trinh Minh Chien (2018). Nonlinear dynamic response of FGM porous plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation theory. Journal of Applied and Computational Mechanics, Vol 4(4), pp. 245-259, DOI: 22055/JACM.2018.23219.1151.
  22. Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response of sandwich auxetic double curves shallow shells using TSDT. Composite Structures, Vol. 185, 455-465 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  23. Nguyen Dinh Duc, Truong Duc Trinh, Thom Do Van, Duc Hong Doan (2018). On the buckling behavior of multi-cracked FGM plates. Proceedings of The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam, pp.29-45, https://link.springer.com/book/10.1007/978-981-10-7149-2 (Springer, Scopus)
  24. Tuan Truong Anh, Thom Do Van, Dat Pham Tien, Nguyen Dinh Duc (2018). The effects of strength models in numerical study of metal plate destruction by contact xeplosive charge. Mechanics of Advanced Materials and Structures, online publication: http://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/15376494.2017.1410907 (Taylor & Francis, SCIE, IF = 2.64).
  25. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Do Quang Chan (2018). Thermal buckling analysis of FGM sandwich truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners resting on elastic foundations using FSDT. J Thermal Stresses, Vol. 41(3), pp.331-365 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  26. Nguyen Dinh Duc et al.(2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Conference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  27. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Tran Quoc Quan, Dang Dinh Long, Vu Minh Anh (2017). Noninear dynamic response and vibration of nanocomposite multilayer organic solar cell. Composite Structure, Vol. 184, pp 1137-1144, https://doi.org/10.1016/j.compstruct.2017.10.064, (Elsevier, SCIE, IF =4.1).
  28. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen (2017). The dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) truncated conical shells resting on elastic foundation. Special Issue “Advanced composite”, Vol 10 (10), 1194; http://www.mdpi.com/1996-1944/10/10/1194 (MDPI, Switrerland, SCIE, IF = 2.654).
  29. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Tinh Quoc Bui (2017). Phase-field thermal buckling analysis for cracked functionally graded composite plates considering neutral surface. Composite Structures, Vol.182, pp.542-548 (Elsevier, SCIE, IF = 4.1).
  30. Dao Van Dung, Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2017). Dynamic analysis of imperfect FGM circular cylindrical shells reinforced by FGM stiffener system using third order shear deformation theory in term of displacement componets. Latino American Journal of Solid and Structures http://www.lajss.org/index.php/LAJSS/article/view/3516, (Scopus Journal, IF =1.11).
  31. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Light absorption, luminescence, dynamic response and vibration of nanocomposite organic solar cells. Invited speaker at The 9th Conference of the Asian Consortium on Computational Material Science (ACCMS-9), 8-11 August 2017, Kuala Lumpur, Malaysia.
  32. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Comference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  33. Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened FGM structures using HSDT. Invited speaker at International Symposium in Mechanical Engineering, 10-12 July, Yonsei University, Seoul, Korea.
  34. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of imperfect functionally graded carbon nanotube reinforced composite double curved shallow shells subjected to blast load and temperature. Journal Aerospace Science and Technology, Vol.71, pp.360-372 (Elsevier, SCI, IF=2.22). https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.09.031. .
  35. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Pham Hong Cong, Nguyen Tuan Anh, Nguyen Dinh Khoa (2017). Dynamic response and vibration of composite double curved shallow shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer on elastic foundations subjected to blast and damping load International Journal of Mechanical of Sciences, Vol 133, pp.504-512, https://doi.org/10.1016/j.ijmecsci.2017.09.009  (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  36. Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc, Thom Van Do, Nguyen Dinh Duc (2017). A rate-dependent hybrid phase field model for dynamic crack propagation. Journal of Applied Physics, doi: 10.1063/1.4990073; 122, 115102 (2017) (AIP, American Institute of Physics, SCI, IF=2.068).
  37. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to study nonlinear dynamic response and vibration of  sandwich composite cylindrical panels with auxetic honeycomb core layer. Journal Aerospace Science and Technology,Vol.70, pp.396-404, https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.08.023 (Elsevier, SCI, IF=2.22).   
  38. Nguyen Van Thanh, Vu Dinh Quang, Nguyen Dinh Khoa, Kim Seung-Eock , Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of FG CNTRC shear deformable circular cylindrical shell with temperature dependent material properties and surrounded on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE, IF=2.852): doi/10.1177/1099636217752243.
  39. Thom Do Van, Dinh Kien Nguyen, Nguyen Dinh Duc, Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc (2017). Analysis of bi-directional functionally graded plates by FEM and a new third-order shear deformation plate theory. J Thin Walled Structures,   119, pp.687-699 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  40. Nguyen Dinh Duc, Jaechong Lee, T. Nguyen-Thoi, Pham Toan Thang (2017). Static response and free vibration of functionally graded carbon nanotube-reinforced composite rectangular plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations. Aerospace Science and Technology, Vol. 68, pp.391-402 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  41. Nguyen Van Thanh, Nguyen Dinh Khoa, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) shear deformable plates with temperature dependence material properties and surrounded on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 40 (10), pp.1254-1274 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  42. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh (2017). The nonlinear dynamic and vibration of the S-FGM shallow spherical shells resting on an elastic foundation including temperature effects. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol. 123, pp. 54-63 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  43. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2017). Thermomechanical buckling and post-buckling of cylindrical shell with functionally graded coatings and reinforced by stringers. Aerospace Science and Technology, Vol.66, pp.392-401 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  44. Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear buckling and postbuckling of imperfect piezoelectric S-FGM circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers in thermal environment using Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341583 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  45. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Dinh Khoa (2017). Nonlinear dynamic analysis and vibration of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells surrounded on elastic foundations in thermal environments. J Thin Walled Structures, Vol. 117, pp.178-189 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  46. Valentin S. Bondar, Vladimir V. Dansin, Long D. Vu, Nguyen Dinh Duc (2017). Constitutive modeling of cyclic plasticity deformation and low-high cycle fatigue of stainless steel 304 in uniaxial stress state. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1342882 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  47. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Van Thanh (2017). Thermal and mechanical stability of functionally graded carbon nanotubes (FG CNT)-reinforced composite truncated conical shells surrounded by the elastic foundations, Thin-Walled Structures, 115, pp.300-310 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  48. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Thanh (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened sandwich third-order shear deformable FGM cylindrical panels in thermal environments. Journal of  Sandwich Structures and Materials,   (SAGE, SCIE, IF=2.852),  http://journals.sagepub.com/doi/10.1177/1099636217725251.
  49. Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened FGM plate using Reddy’s TSDT in thermal environment. J. Thermal Stresses, Vol.40(6), pp.704-732 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  50. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells. Thermal Stresses, Vol.40(2), pp.211-236, (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  51. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect shear deformable functionally graded plates subjected to blast and thermal loads.  Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.24 (4), pp.318-329  (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  52. Nguyen Dinh Duc (2016). Nanocomposite materials for energy conversion and storage.Invited Speaker. Asian Consortium on Computational Materials Sciences Theme Meeting 2016 (MCCMS TM 2016), 22-24 September, India.
  53. Nguyen Dinh Duc (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Invited keynote speaker in plenary session of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  54. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2016). Effects of variable thickness and imperfection on nonlinear buckling of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels. J. Composite Structures, Vol. 155, pp.99-106 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  55. Thê – Duong Nguyen, Nguyen Dinh Duc (2016). Evaluation of elastic properties and thermal expansion coefficient of composites reinforced by randomly distributed spherical particles with negative Poisson’s ratios. Composite Structures, Vol. 153, pp.569-577 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  56. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc, Fazuyoshi Fushinobu (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. Composite Part B: Engineering, Vol. 99, pp.266-276 (Elsevier, SCI, IF = 4.9).
  57. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of piezoelectric eccentrically stiffened FGM plates in thermal environment. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 115-116, pp.711-722 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  58. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Pham Hong Cong, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear stability of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells in thermal environment. Thin-Walled Structures, Vol.108, pp 280-290 (Elsevier, SCIE, IF=2,88).
  59. Zhen Wang, Tiantang Yu, Tinh Quoc Bui, Ngoc Anh Trinh, Nguyen Thi Hien Luong, Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc (2016). Numerical modeling of 3-D inclusions and voids by a novel adaptive XFEM. Advances in Engineering Software, Vol.102, pp.105-122 (Elsevier, SCIE, IF =3.19).
  60. Tinh Quoc Bui­, Duc Hong Doan, Thom Van Do, Sohichi Hirose, Nguyen Dinh Duc (2016). High frequency modes meshfree analysis of Reissner-Mindlin plates. Journal of Science: Advanced Materials and Devices, Vol. 1(3), pp.400-412 (Elsevier)
  61. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.58, pp.10-30  (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  62. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermo-electro-mechanical dynamic response of shear deformable piezoelectric Sigmoid functionally graded sandwich circular cylindrical shells on elastic foundations. Journal of  Sandwich Structures and Materials. DOI: 10.1177/1099636216653266 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  63. Dinh Duc Nguyen, Huy Bich Dao, Thi Thuy Anh Vu (2016). On the nonlinear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical segment shells. J. Thin-Walled Structures, Vol. 106, pp. 258-267 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  64. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermo-mechanical dynamic analysis and vibration of higher order shear deformable piezoelectric functionally graded material sandwich plates resting on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials. DOI:1177/1099636216648488 (SAGE, SCIE, IF=2.852).
  65. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Thermal stability analysis of eccentrically stiffened Sigmoid – FGM plate with metal –ceramic-metal layers based on FSD Cogent Engineering (2016), 3: 1182098, pp.1-15 (Taylor & Francis, Scopus Journal, IF=0.62).
  66. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of an imperfect three-phase laminated nanocomposite cylindrical panel resting on elastic foundations in thermal environments. Science and Engineering of Composite Materials, DOI: 10.1515/secm-2015-0467 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  67. Nguyen Dinh Duc, Dao Huy Bich, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermal dynamic response of shear deformable FGM plates on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 39(3), pp.278-297 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  68. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear response of shear deformable S-FGM shallow spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers resting on elastic foundation in thermal environment. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 23 (8), pp.926-934 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  69. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of shear deformable imperfect functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations in thermal environments. Thermal Stresses, Vol 39 (4), pp.437-459 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  70. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2016). On the linear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical shell on elastic foundations. J. of Advanced Composite Materials, Vol.25(6), pp.525-540, (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  71. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Thermal stability of eccentrically stiffened FGM plate on elastic foundation based on Reddy’s third-order shear deformation plate theory. Thermal Stresses 39(7), pp.772-794 (Taylor & Francis, SCI, IF=1.85).
  72. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of imperfect eccentrically stiffened shear deformable sandwich plate with functionally graded material in thermal environment. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol 18 (4), 445-473 (SAGE, SCIE, IF=2.852), DOI:1177/1099636215602142.
  73. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2015). The nonlinear stability of axisymmetric FGM annular spherical shells under thermo-mechanical load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.23 (12), pp.1421-1429 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  74. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear vibration of thick FGM plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation plate theory. Cogent Engineering (2015), 2: 1045222, p.1-17 (Taylor & Francis, Scopus Journal).
  75. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Trong Dao, Ngo Tat Dat (2015). Nonlinear dynamic analysis of Sigmoid functionally graded circular cylindrical shells on elastic foundations using the third order shear deformation theory in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 101-102, pp.338-348. (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  76. Pham Hong Cong, Pham Thi Ngoc An, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of shear deformable eccentrically stiffened functionally graded plates on elastic foundations with temperature-dependent properties. Science and Engineering of Composite Materials, DOI 10.1515/secm-2015-0225 (De Gruyter, SCIE, IF=0.593).
  77. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen, Tran Van Anh (2015). Nonlinear mechanical, thermal and thermo-mechanical postbuckling of imperfect eccentrically stiffened thin FGM cylindrical panels on elastic foundations. Thin-Walled Structures, Vol.96, pp.155-168. (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  78. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Hoa Thinh (2015). Mechanical and thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded conical shell panels resting on elastic foundations and in thermal environment.   Composite Structures, Vol.132, pp. 597-609 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  79. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Pham Van Thu, Tran Quoc Quan (2015). Vibration and nonlinear dynamic response of imperfect three-phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundations under hydrodynamic loads. Composite Structures, Vol.131, pp.229-237 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  80. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect FGM double curved thin shallow shells with temperature-dependent properties on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, Vol.21 (7), pp.1340-1362 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  81. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Vu Dinh Luat (2015), Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable piezoelectric FGM double curved shallow shells under damping-thermo-electro-mechanical loads. Composite Structures, Vol. 125, pp 29-40 (Elsevier,SCIE, IF=4.1).
  82. Tran Quoc Quan, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable eccentrically stiffened S-FGM cylindrical panels with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundations. Composite Structures, Vol.126, pp. 16-33 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  83. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect symmetric thin S-FGM plate with metal- ceramic-metal layers on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, 21(4), pp.637-646 (SAGE, SCIE, IF=2.101).
  84. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2015). Nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable imperfect eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations”. J.  Aerospace Science and Technology, Vol.40, pp.115-127 (Elsevier, SCI, IF=2.22).
  85. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang, Nguyen Trong Dao, Hoang Van Tac (2015). “Nonlinear buckling of higher deformable S-FGM thick circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations in thermal environment”. J. Composite Structures, Vol.121, pp.134-141 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  86. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded truncated conical shells surrounded on elastic foundations. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.50, pp.120-131 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  87. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear buckling analysis of thin FGM annular spherical shells on elastic foundations under external pressure and thermal loads. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol. 50, pp 28-38 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  88. Nguyen Dinh Duc, Phạm Toan Thang (2015). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic S-FGM thin circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations under uniform radial load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.22, pp.1031-1038 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.64).
  89. Vu Quoc, H. Nguyen Dac, T. Pham Quoc,  D. Nguyen Dinh,  T. Chu Duc (2015).  A printed circuit board capacitive sensor for air bubble inside fluidic flow detection. J. Microsystem Technologies, Vol. 21, pp.911-918. DOI:10.1007/s00542-014-2141-8 (Springer, SCI, IF=1.58).
  90. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Transient responses of functionally graded double curved shallow shells with temperature-dependent material properties in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.47, p101-123 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  91. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear buckling of imperfect eccentrically stiffened metal-ceramic-metal S-FGM thin circular cylindrical shells with temperature-dependent properties in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol.81, pp.17-25 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  92. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened FGM cylindrical panels on elastic foundation subjected to mechanical loads. European Journal of Mechanics – A/Solids. Vol.46, pp.60-71 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  93. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations and subjected to axial compression. Composite Structures, Vol. 110, pp.200-206 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  94. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of shear deformable FGM curved panels resting on elastic foundations and subjected to mechanical and thermal loading conditions. Applied Mathematical Modelling, Vol. 38, Issues 11-12, pp.2848-2866 (Elsevier, SCIE, IF=2.61).
  95. Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear vibration of imperfect eccentrically stiffened functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundation using the first order shear deformation theory. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol.80, pp.16-28 (Elsevier, SCI, IF=3.57).
  96. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear axisymmetric response of FGM shallow spherical shells on elastic foundations under uniform external pressure and temperature. J. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.45, pp.80-89 (Elsevier, SCI, IF=2.88).
  97. Nguyen Dinh Duc, Pham Van Thu (2014). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase polymer composite plates in thermal environments. Composite Structures, Vol.109, pp.130-138. (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  98. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear postbuckling of an eccentrically stiffened thin FGM plate resting on elastic foundation in thermal environments. Thin Walled Structures, Vol.75, pp.103-112 (Elsevier, SCIE, IF=2.88).
  99. Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear dynamic response of imperfect eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells on elastic foundation. Composite Structures, Vol 102, pp.306-314 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  100. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect eccentrically stiffened P-FGM double curved thin shallow shells on elastic foundations in thermal environments. Composite Structures, Vol.106, Dec. 2013, pp. 590-600, (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  101. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations subjected to mechanical loads. Mechanics of Composite Materials, Vol.49. N5, p.493-506 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  102. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Do Nam (2013). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plates. Mechanics of Composite Materials Vol.49, N4, p. 345-358 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  103. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2013). Nonlinear postbuckling of symmetric S-FGM plates resting on elastic foundations using higher order shear deformation plate theory in thermal environments. Composite Structures,  Vol 100, pp 566-574 (Elsevier, SCIE, IF=4.1).
  104. Do Ngoc Chung, Nguyen Nang Dinh, David Hui, Nguyen Dinh Duc, Tran Quang Trung and Mircea Chipara (2013). Investigation of Polymeric Composite Films Using Modified TiO2 Nanoparticles for Organic Light Emitting Diodes. Current Nanoscience, Vol 9, Issue 1, pp.14-20 (Bentham Science Publishers, SCIE, , IF=1.3).
  105. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2012). Nonlinear stability analysis of double curved shallow FGM panel on elastic foundation in thermal environments. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol.48, N4, pp.435-448.
  106. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2012). Determining the deflection of thin composite plates under unsteady temperature filed. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol 48, N3, pp.297-304.
  107. Nguyen Dinh Duc, Vu Nhu Lan, Tran Duc Trung, Bui Hai Le (2011), A study on the application of hedge algebras to active fuzzy control of a seism-excited structure. Journal of Vibration and Control (SAGE, SCIE, IF=2.101), Vol 18 (14), pp.2186-2200.
  108. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2011), Mechanical and thermal postbuckling of higher order shear deformable functionally graded plates on elastic foundations. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 93, N3, pp.2874-2881.
  109. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010), Nonlinear response of pressure-loaded functionally graded cylindrical panels with temperature effects. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol. 92, Issue 7, pp.1664-1672.
  110. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates under mechanical and thermal loads. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.1), Vol.92, Issue 5, pp. 1184-1191.
  111. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded cylindrical shells under axial compression. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, No.4, Supplement, pp. S313-S316
  112. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of three-phase polymer composite plates reinforced by glass fibers and Titanium oxide particles. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), vol. 49, N4,  Supplement, pp.S194-S198.
  113. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Mechanical and thermal postbuckling of shear deformable FGM plates with temperature-dependent properties. J. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 46, Issue 5, Page 461- 476.
  114. Phan Viet Dung, Pham Tien Lam, Nguyen Dinh Duc, Ayumu Sugiyama, Tatsuya Shimoda, Dam Hieu Chi (2010). First-principles study of the thermally induced polymerization of cyclopentasilane. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53), Vol. 49, N1, Supplement, pp.S21-S24.
  115. Tien Lam Pham, Phan Viet Dung, Ayumu Sugiyama, Nguyen Dinh Duc, Tatsuya Shimoda, Akihiko Fujiwara, Dam Hieu Chi (2010). First principles study of the physisorption of hydrogen molecule on graphenne and carbon nanotube surfaces adhered by Pt atom. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.53) , Vol.49, N1, Supplement, pp.S15-S20.
  116. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh, Pham Van Thu (2010). The bending analysis of three phase polymer composite plate reinforced glass fibres and titanium oxide particles including creep effect. International Journal of Aeronautical and Space Sciences ( Publisher of The Korean Society for Aeronautical & Space Sciences, SCIE, IF=0.494), Vol 11, N4, pp.361–366.
  117. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1997). The determination of rational structure of spherofibous plastics.1. 3Dm Models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, N2, pp.107-111.
  118. Nguyen Dinh Duc (1997). The shear of the orthogonally reinforced spherofibrours composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.1, pp.74-79.
  119. Nguyen Dinh Duc (1997). The thermoelastic expansion of spherical fiber composite. J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.2, pp.179-184.
  120. Nguyen Dinh Duc (1997). Rational structures of spherofibrous 2. 4Dm Models J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1997, vol. 33, No.3, pp.263-268.
  121. Nguyen Dinh Duc (1997). Theory of fibre-matrix delamination in sphero-fibrous plastics. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.5, pp.455-459.
  122. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite.1.The input relationships: hypothesis and models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.3, pp.197-207.
  123. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite. 2.The fundamental equations. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834) , vol.32, No.3, pp.208-216.
  124. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of plastics with spherical inclusions. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.5, pp.467-472.
  125. Nguyen Dinh Duc (1996). Shear creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1996, vol.32, No.6, pp.532-538.
  126. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.6, pp.539-543.
  127. Nguyen Dinh Duc (1990). The analysis of failure criterions of composite materials. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.4619B-90, 27 pages.
  128. Nguyen Dinh Duc (1991). The analysis of failure criterion for unidirectional fibre composite with periodic structure. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.321B-91, 62 pages .
  129. Nguyen Dinh Duc (1991). The dependence of effective strength tensor on plastics properties of composite. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.2489B-91, 14 pages.
  130. Nguyen Dinh Duc (1991). The experimental control of some failure criterions for anisotropic materials. In the book “Numerical simulation in the problems of mechanics”. Edited by Bakhvalov N.C. and Pobedria B.E., Moscow State University, pp.75-79.
  131. Nguyen Dinh Duc (1992). The comparative analysis of some falure criterions on the sample of orthotropous graphite. “VECTNIK” of Moscow State University, No.1, pp.88-92.
  132. Vanin G.A. and Nguyen Dinh Duc (1994). The theory of woven composite with profile fibre. The report of International conference “Mechanics of nonclassical materials” (Composite-94), Feb.1-5, 1994, Moscow, Russia, pp.206.
  133. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1995). The theory of woven composite with spatial interface. The thesis of ninth International conference on mechanics of composite materials. Oct. 17-20,1995, Riga, Latvia, pp.206.
  134. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite 3Dm with hollow fibres. In the book: “The Science and collaboration”, “Creation” Publisher, Moscow , pp.341-347.
  135. Nguyen Dinh Duc (1999). The elasticity of spheroplastics. J “The news“ of Russian Academy of natural sciences, Vol. 3, N3, pp.94-99
  136. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova (2000). The influence of temperature and humidity on behaviour viscoelastic composite, in the book “The Science and Collaboration“, “Creation“ Publisher, Moscow, pp.289-310
  137. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I.Alecxeeva (2000). Joint account of temperature and humidity in the constitutive equations of hereditary type. J. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.11, pp.45-47 (in Russian).
  138. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I. Alecxeeva, T.G.Xorina (2000). The influence of moisture content on strength for basalt plastics. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.12, pp.44-48 ((in Russian).
  139. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite with space structure 3Dm. Proceeding of the conference of Hanoi State University, Department of Mathe. & Mecha., April 24th 1998, Hanoi, Vietnam, pp 84-91.
  140. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh (2000). Mechanics of composite materials in beginning XXI century. J. “The engineering and equipment“, Hanoi, Vietnam, No.1, pp.18-21.
  141. Nguyen Dinh Duc (2001). Technology of manufacture of oil-pipe from composite materials in terms tropic of Vietnam. Proceedings of XIII – Conference of young scientist: “Pressing problems of machine manufacture“, December, Moscow – Russian, pp.28.
  142. Nguyen Dinh Duc (2002). The design, technology of manufacture and experiment for oil-pipe from composite materials. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December – 2002, pp.177-185.
  143. Nguyen Dinh Duc (2002). Determination of elastic moduli for the hybrid composite. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December -2002, pp.186-189.
  144. Nguyen Dinh Duc (2003). The problem of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Scientific and Military technology, No.2, pp.54-62.
  145. Nguyen Dinh Duc (2003). The matrix of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.2, Vol.19, pp.9-13.
  146. Nguyen Dinh Duc (2003). Mechanic of nanocomposite material, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.4, Vol. 19, pp. 13-18.
  147. Nguyen Dinh Duc (2004). Mechanics of polymer nanocomposite material, Proceedings of 7th National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Do Son, 7-2004, pp.232-240
  148. Nguyen Dinh Duc (2005). Three phase polymer nanocomposite Material, Journal of Science of Vietnam National University “Mathematics – Physics” N3, Vol. 21, pp.16-23.
  149. Nguyen Dinh Duc (2005). Composite material used in design and manufacture of flying vehicle. Proceedings of the First national congress on Mechanic of flying vehicle. Hanoi, 5-2005, pp.207-223.
  150. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2006). The influence of spherical particles to structures of chemical pool and oil-pipe made of three-phase composite materials. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.301-309.
  151. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). The stability of the thin round cylindrical composite shells subjected to torsional moment at two extremities. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.310-317.
  152. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2006). A method for determining the bulk modulus of composite material with sphere pad seeds, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No2, pp.17-20.
  153. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). Determining the effective uniaxial modulus of three-phase composite material of aligned fibres and spherical particles, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No3, pp.12-18.
  154. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Tien Dac (2006). Determining the plane strain bulk moduls of the composite material reinforced by aligned fibre. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.22, No4, pp.1-5.
  155. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2006). Errors determination of the MEMS IMU. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Vol.22, No4, pp.6-14.
  156. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2007). Determining the mechanical modulus of three-phase composite material with spherical particles, Journal of Science and Technique, Military Technical Academy, No118, pp.34-40.
  157. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2007). An alternative method for determining the coefficient of thermal expansion of composite material of spherical particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.29. N1, pp.58-64.
  158. D. Tan, L.M.Ha, N.T.Long, N.D.Duc, N.P.Thuy (2007). Land-vehicle MEMS INS/GPS positioning during GPS signal Blockage periods Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 23, No4, pp.243-251.
  159. Tran Duc Tan, Luu Manh Ha, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2007). Integration of Inertial Navigation System and Global positioning sistem: Performance analysis and measurements. Proceedings of International Conference on Intelligent & Advanced Systems (ICIAS2007), November 2007, MALAYSIA, E-ISBN: 978-1-4244-1356-0. pp.1047-1050.
  160. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2007). An alternative method for determining thermal expansion coefficients for transversely isotropic aligned fibre composites. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December – 2007, pp.156-166.
  161. Nguyen Dinh Duc (2007). Determination of module K for hollow-sphero composite. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December, pp.148-155.
  162. Nguyen Dinh Duc, Luu Van Boi, Nguyen Tien Dac (2008). Determining thermal expansion coefficients of three-phase fiber composite material reinforced by spherical particles. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 24, No2, pp.57-65.
  163. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Wan-Donnell model. Vietnam Journal of Mechanics, Vol. 30, N3, pp.185-194.
  164. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of functionally graded cylindrical panels. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.77-87.
  165. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Koiter model. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.88-99.
  166. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2009). Thermal buckling of laminated plates comprising functionally graded materials. Proceedings of the National Conference on Mechanics, Hanoi, 3-2009, pp.30-39.
  167. Nguyen Nang Dinh, Nguyen Dinh Duc, Tran Thi Chung Thuy, Le Ha Chi, Do Ngoc Chung, Tran Quang Trung (2009). Characterization of mechanical, elictrical and spectral properties of nanocomposite films used for organic light emitting diodes. Proceedings of Second International Workshop on Nanotechnology and Application 2009 (IWNA 2009), November 1214, Vung Tau, Vietnam, pp.63-68.
  168. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Thermoelastic stability of thick imperfect functionally graded plates. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.32, N1, pp.47-58.
  169. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Buckling and postbuckling of functionally graded cylindrical shells subjected to mechanical and thermal loads. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July -2010, pp.167-175.
  170. Dinh Khac Minh, Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2010). Bending of three phase composite plate with creep effect. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July – 2010, pp.53-58.
  171. Chu Duc, T. Chu Duc, T.D. Nguyen and D.D. Nguyen (2010). Mechanical Analysis of a Sensing Microgripper Based on the Direct Displacement Method. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July- 2010, pp.15-22.
  172. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). Composite cylinder under unsteady, axisymmetric, plane temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol 26, No2, pp.83-92.
  173. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Cao Son, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of some composite plates for ship-building. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.198-203.
  174. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). The composite cylinder under pressures and temperature field. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov.2010, pp.204-213.
  175. Nguyen Dinh Duc, Do Nam, Hoang Van Tung (2010). Effects of elastic foundation on nonlinear stability of FGM plates under compressive and thermal loads. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.191-197.
  176. D. Tan, L. M. Ha, N. T. Long, C. D. Trinh, N. D. Duc (2010). Design, Simulation and Performance analysis of INS/GPS Integration System. Proceedings of National Conference on “Science and Technology of Space and Application”, Hanoi, Dec-2010, ISBN: 978-604-913-023-6, pp. 234-241.
  177. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Experimental for bending Analysis of 3-phase Composite Plate in Ship Structure. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 26, No3, pp.141-146.
  178. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Chu Duc Trinh, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc (2011). INS/GPS Navigation for Land Applications via GSM/GPRS Network. Proceeding of 2nd Integrated Circuits and Devices in Vietnam (ICDV2011). ISBN: 978-4-88552-258-1, pp.30-55
  179. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2011). Experimental study on mechanical properties for three phase polymer composite reinforced by glass fibers and titanium oxide particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.33, N2, pp.105-112.
  180. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2011). The bending analysis of thin composite plate under steady temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.27, N2, pp.77-83.
  181. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2012). Experimental study on Young’s modulus E of the polymer composite reinforced by nano titanium dioxide particles, Vietnam Journal of Mechanics, Vol.34, N1, pp. 19-25.
  182. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2012). Nonlinear dynamic response of S-FGM plate. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.271-278.
  183. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Xuan Tu (2012). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plate resting on elastic foundations. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.279-288.
  184. Nguyen Dinh Duc, Bui Duc Tiep (2012). Structural analysis of three phase composite plate under bending loads. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.260-270.
  185. Nguyen Dinh Duc, Dinh Van Dat, Do Nam (2012). Nonlinear vibration and dynamic response of eccentrically stiffened laminated imperfect three phase polymer composite plates. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.306-317.
  186. Nguyen Dinh Duc, Ho Quang Sang, Dao Xuan Nguyen (2012). Abaqus application in stres-strain calculating for 3- phase polymer composite pipes under outline and inline pressure. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.318-328.
  187. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh (2013). Nonlinear axisymmetric response of thin FGM shallow spherical shells with ceramic-metal-ceramic layers under uniform external pressure and temperature.Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi,Vol.29 ,No.2, 2013, pp. 1-15.
  188. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect symmetric thin S-FGM double curved shallow shells with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundations subjected to mechanical loads. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  189. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear stability of axisymmetric spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers (S-FGM) and temperature-dependent properties on elastic foundation. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  190. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear analysis of symmetrical S-FGM plate with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation using first order shear deformation plate theory and displacement functions. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  191. Vu Quoc Tuan, Nguyen Dac Hai, Pham Quoc Thinh, Nguyen Dinh Duc, Chu Duc Trinh (2013). Void fraction detecting in microfluidic channel flows based on a vertical capacitive structure. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  192. Hong Nguyen, Thang Pham, Trinh Bui, Long Dang and Cong Pham, Duc Nguyen (2013). The temperature sensitivity of a critical electric field induced magnetic easy-axis reorientation in FM/FE layered heterostructures. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  193. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded material plates with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation. Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.133-147.
  194. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels on elastic foundations using Ilyshin supersonic aerodynamic theory.  Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.148-161.
  195. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Song Jung Il (2014), Nonlinear vibration of thick Sigmoid-FGM plates on elastic foundation subjected to thermal load using the third order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.409-418.
  196. Pham Van Thu, Tran Quoc Quan, Homayoun Hadavinia, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic analysis and vibration of imperfect three phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundation under hydrodynamic loads. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 499-508.
  197. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear post-buckling analysis of thin Sigmoid FGM annular spherical shells surrounded on elastic foundations under uniform external pressure including temperature effects. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.609-620.
  198. Nguyen Dinh Duc, Pobedrya E., Dao Huy Bich, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear analysis on flutter of S-FGM thin circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 419-426.
  199. Vu Van Dung, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of axisymmetric shear deformable Sigmoid FGM shallow spherical shells resting on elastic foundations under external pressure. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 622-631.
  200. Tran Quoc Quan, Shen Hui – Shen, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic and vibration of imperfect Sigmoid-functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations using the first order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 526-535.
  201. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, (2014), The nonlinear post-buckling of thin FGM annular spherical shells under mechanical loads and resting on elastic foundations. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.36, N4, pp. 291-306.
  202. Nguyen Thi Minh Hong, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Pham Thai Ha, Nguyen Ngoc Trung, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2014) . The Temperature-sensitivity of a Critical Electric Field Induced Magnetic Easy-axis Reorientation Ferromagnetic/ferroelectric Layered Heterostructures. Communication in Physis, Vol. 24, N3S1, pp.71-79. DOI:10.15625/0868-3166/24/3S1/5222.
  203. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of FGM plates using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N1, pp.22-35.
  204. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of functional graded cylindrical panels on elastic foundations using the Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N2, pp 1-14.
  205. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of thin FGM annular spherical segment in thermal environment. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.37, N4, pp.285-302.
  206. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Research on flutter of double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations using Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp.1178-1185.
  207. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect FGM plates subjected to blast load. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp. 472-479.
  208. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect eccentrically stiffened S-FGM thick circular cylindrical shells on elastic foundations and subjected to mechanical loads. Proceedings of 16th Asia Pacific Vibration Conference (APVC16-2015). 24-26 Nov, 2015. Hanoi, Vietnam, pp.251-259.
  209. Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of pienzoelectric functionally graded circular cylindrical shell under temperature. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 214-215. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  210. Nguyen Dinh Duc, Phuong Tran, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal dynamic analysis of pienzoelectric functionally graded plates. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 216-217. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  211. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan (2015). Analytical approach for investigating the nonlinear dynamic response of imperfect shear deformable FGM cylindrical panel subjected to blast loads. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 218-219. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  212. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc and Kazyyoshi Fushinobul (2015). Phase field dynamic crack growth in functionally graded materials. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 220-221. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  213. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Vibration and nonlinear dynamic analysis of imperfect thin eccentrically stiffened functionally graded plates in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 1-19.
  214. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase sandwich laminated polymer nanocomposite panels resting on elastic foundations in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 20-36.
  215. Hong Duc Doan, Tinh Quoc Bui, Kazuyoshi Fushinobu and Nguyen Dinh Duc (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. The report of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016.
  216. Nguyen Dinh Duc, Long Dang, Nguyen Xuan Nguyen (2016). The mechanical effect and physics properties of ZnO nanoparticles in nanocomposite organic solar cell P3HT:PCBM. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp.221-228.
  217. Pham Van Thu, Trinh Van Binh, Huynh Tan Dat, Nguyen Van Dat, Nguyen Dinh Duc (2016). Study of determination adjusted ratio for calculating strength of orthotropic laminated composite plates used in building ship. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp. 675-682.
  218. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Nang Dinh, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Nguyen Xuan Nguyen (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  219. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of an eccentrically stiffened E-FGM plate in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  220. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells resting on elastic foundations in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  221. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened E-FGM double curved shallow shells in thermal environments. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.302-309.
  222. Nguyen Dinh Duc, Vu Thuy Anh, Vu Dinh Quang (2016). On the nonlinear dynamic and vibration stability of S-FGM spherical shells with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundation. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.310-317.
  223. Tinh Quoc Bui, Tuan A.H. Nguyen, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc and Sohichi Hirose (2016). Numerical Failure Simulation of Quasi-Brittle Materials using A Second-Order Implicit Gradient Damage Theory. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.253-258.
  224. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of imperfect eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells surrounded by Pasternak elastic foundation in thermal environment. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.292-301.
  225. Phuc Minh Pham, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Nguyen Minh Dung, Nguyen Binh Khiem, Nguyen Dinh Duc (2016). A Numerical Study of Mixed-mode Crack Propagation in ZnO2/NiCr Functionally Graded Materials by A Hybrid Phase-Field Method. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.383-386.
  226. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Kazuyoshi Fushinobu, Nguyen Dinh Duc (2016). Dynamics Crack Propagation Simulation by A Rate-dependent Phase Field Fracture Approach. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.265-268.
  227. Thom Van Do, Tinh Quoc Bui, Duc Hong Doan and Nguyen Dinh Duc (2016). A finite Element Model Using a New Third-order Shear Deformation Plate Theory for The Analysis of Heated Functionally Graded plates in High Temperature. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.259-264.
  228. Do Van Thom, Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh and Nguyen Dinh Duc (2016). Buckling anslysis of plates with crack using FSDT and the phase-field theory. Proceedings of  2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  229. Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh, Nguyen Dinh Duc (2016). The behavior of cracks in the interface ZnO2 / NiCr. Proceedings of 2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  230. Doan Quang Van, Hiroyuki Kusaka, Nguyen Minh Truong, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2016). Applying dynamic downscaling method with a high-resolution regional climate model for local climate projection in greater Hanoi city. Proceedings of 5thInternational Conference on Vietnam Studies (ICVS-2016), Hanoi, Dec.15-16.
  231. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ho Xuan Tinh (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM plate resting on elastic foudations in thermal environment. Vietnam Technology and Sciences Journal of Vietnam Ministry of Technology and Science, Vol. 8 (9), pp. 40-46.
  232. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Tinh Bui Quoc, Nguyen Dinh Duc (2017). Numerical validation for free vibration of cracked Mindlin plates using phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  233. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc (2017). Thermal buckling of cracked Mindlin FGM plates based on neutral surface and phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  234. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2017). Phase-field based simulation of treansverse cracking in laminated. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  235. Pham Hong Cong and Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear dynamic response of ES-FGM plate under blast load. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.40 (1), pp.33-45.
  236. Do Van Thom, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Pham Tien Dat (2018). Free vibration of cracked composite plates. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 1038-1045.
  237. Tran Trung Thanh, Do Van Thom, Doan Trac Luat, Nguyen Dinh Duc (2018). Static bending analysis of variable-thickness FGM plates based on Mindlin theory and finite element method. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.1151-1157.
  238. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dinh Van Kiet (2018). Nonlinear stability of shallow spherical FG-CNTRC shell using FSDT. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp. 284-291.
  239. Nguyen Dinh Duc, Pham Minh Vuong (2018). Buckling analysis of FGM toroidal shell under torsional loads. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.300-307.  
  240. Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2018). Mechanical and thermal postbuckling of FG CNTRC thick circular cylindrical shells using higher-order shear deformation theory. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp.292-299.
  241. Nguyen Dinh Du, Nguyen Dinh Duc, Bui Quoc Tinh (2018). A novel integration scheme for the consecutive-interpolation multilateral element to improve the stiffness matrix. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp. 468-475.
  242. Tien Dung Nguyen, Dinh Duc Nguyen, Le Binh Phan (2018). Ball penetration test: some aspects on theory and practical applications. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp.711-718.

8. INVENTIONS AND PATENTS

  1. Diplome of  Invention N120 “The law of changes mechanical strength three-phase composite 3D by actions of spherical inclusions”. Moscow, Russia, 1999.
  2. Patent N1348  “Polymer composite materials with fiberglass” of National Office of Intellectual Property of Vietnam, Jan. 2016.

 9. SUPERVISIONS FOR PhD STUDENTS: 16

  1. Hoang Van Tung (2007-2010), thesis title: “ Elastic stability of functionally graded (FGM) plates and shells ” – Main supervisor (completed in 2010).
  2. Dinh Khac Minh (2007-2010), thesis title: “Bending analysis for three phase composite plates in shipbuilding industry” – Main supervisor (completed in 2010).
  3. Tran Quoc Quan, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM double curved thin shallow shells on elastic foundation”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  4. Vu Thi Thuy Anh, PhD thesis title: “Nonlinear stability analysis for FGM spherical shells”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2017).
  5. Pham Van Thu, PhD thesis title: “Nonlinear stability of the plates in wing-manufaction for small composite hydrofoils in Vietnam” Institute of shipbuilding – Nha Trang University, Main supervisor.
  6. Pham Hong Cong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM plates”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).
  7. Nguyen Van Thanh, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of functionally graded nanotube-reinforced composite structures”.
  8. Pham Minh Phuc, PhD thesis title: “ Studying effects of cracks in the FGM plates using Phase-Field theory”.
  9. Nguyen Dinh Du, PhD thesis title: “CFEM for elastic and composite structures with crack”.
  10. Pham Minh Vuong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic response of FGM toroidal shell segments using Third order shear deformation theory”.
  11. Hoang Thi Thiem, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of FGM eccentrically stiffened cylindrical shells using higher order shear deformation theory”.
  12. Do Quang Chan, PhD thesis title: “Stability analysis of FGM conical shells”.
  13. PhD student: Pham The Dung, MOST, Vietnam
  14. PhD student: Hoang Trong Nghia, VNU – Hanoi
  15. PhD student: Nguyen Thi Thu Ha, MOST, Vietnam
  16. PhD student: Pham Dinh Nguyen, University of Engineering and Technology, VNU, Hanoi.

10. RESEARCH GRANTS

  1. Government Grant number KHGD/16-20.ĐT.032 of National Science and Technology Program of Vietnam for the period of 2016-2020 “Research and development of science education to meet the requirements of fundamental and comprehensive reform education of Vietnam” (2018-2020).
  2. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “ Nonlinear static and dynamic analysis of functionally graded nanocomposite plates and shells reinforced by carbon nanotubes’’, Code 107.02-2018.04 (2018-2020).
  3. Grant of VNU, Hanoi “Investigation on stability and vibration of FGM structures”, Code QG.17.45 (2016-2018).
  4. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “Nonlinear stability analysis of FGM structures subjected to special loads”,  Code 107.02-2015.03 (2016-2018).
  5. Grant of Newton Fund Code NRCP1516/1/68 (The Royal Academy of Engineering –UK) in Cooperation with University of Birmingham: “UK-Vietnam collaboration on a study of Mechanical Engineering and Advanced material science: Functionally Graded (FGM) plates and shells; three phase nanocomposite” (2016-2017).
  6. Project of Vietnam National University, Hanoi: “Nonlinear analysis on stability and dynamics of functionally graded shells with special shapes” (2014-2015).
  7. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear dynamic and static stability analysis of double curved shallow FGM shells on elastic foundation”, Code 107.02–2013.06 (2013-2015).
  8. Project of Vietnam National University, Hanoi “ Research and Manufacturing 3 phase polymer composite for shipbuilding industry in Vietnam”, Code QGDA 12.03 (2012-2013).
  9. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates and shells”, Code 107.02–2010.08 (2010-2012)
  10. Key project of Vietnam National University, Hanoi: “Calculating for composite materials and structures” code QGTD 09.01 (2009-2010)
  11. Project of Vietnam National University, Hanoi “Determining thermal expansion coefficient of composite reinforced by aligned fibre” Code QT.08.68 (2008)
  12. Project of Vietnam National University, Hanoi ” Three phase polymer composite”, Code: QT.06-48 (2006)
  13. Special Project of Vietnam National University, Hanoi “ Mechanics of composite materials oriented on application” code QG.04.27 (2004-2005)

11. HONOURS AND AWARDS

  • Wards for ‘’Best paper’’ at ACCMS TM 2018
  • Certificate of Merit granted by Minister of  Education, 1983
  • Certificate of Merit granted by Central Youth Union of Vietnam,  1983
  • Kapitxui Silver Medal granted by Russian Academy of Natural sciences for science inventing, 1999
  • Certificate of Merit granted by VNU President in 2006, 2007, 2009, 2011,  2013,2014,2015,2016
  • Certificate of Merit granted by the Prime Minister of Vietnam, 2009
  • Third class Labor Medal granted by the President of Vietnam, 2016

 

TIẾP ĐÓN GS. KIM S.E. – ĐH SEJONG, HÀN QUỐC

GS KIM S.E nguyên là Phó Giám đốc ĐH Sejong Hàn Quốc (GS mới nghỉ công tác quản lý từ cuối 2018) và hiện nay vẫn đang là Trưởng PTN trọng điểm của Hàn Quốc về Civil Engineering. PTN của GS Kim đã đào tạo nhiều TS trẻ cho Việt Nam ở khắp mọi miền Trung, Nam, Bắc. GS Kim không chỉ là chuyên gia có tên tuổi trong lĩnh vực Civil Engineering ở Hàn Quốc, ông còn nổi tiếng là GS rất nghiêm túc, khắt khe và đòi hỏi cao với NCS. Các NCS của ông phải là tác giả chính của đủ 6 bài báo SCI, SCIE ông mới cho bảo vệ luận án lấy bằng TS (áp lực rất lớn với NCS). Hiện nay, PTN của GS Kim ở Hàn Quốc còn có 6 NCS người Việt Nam đang làm việc (http://duhochanico.edu.vn/truong-dai-hoc-sejong/).

GS Kim đã giới thiệu về phương pháp và phần mềm tính toán mới, tính cho các kết cấu dầm, cầu ở trạng thái đàn hồi – dẻo, do PTN của GS triển khai, tốc độ tính toán nhanh hơn ABAQUS và cho phép thiết kế, tiết kiệm vật liệu từ 10-20%. Thật tuyệt vời.

Tháng 12. 2017, GS Kim đã cử 1 NCS từ Hàn Quốc sang làm việc tại Lab. của chúng tôi ở ĐH Công nghệ, ĐHQGHN. Kết quả, dưới sự hướng dẫn của tôi, theo hướng nghiên cứu và phương pháp của chúng tôi, sau 1 năm NCS đã có 3 bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế ISI có uy tín (IF từ 2.2-4.3, đều là tạp chí Q1 – có IF thuộc hàng cao nhất trong ngành Cơ học và Civil Engineering). Từ đó, chúng tôi đã có sự hợp tác tin cậy và bình đẳng giữa 2 bên. Tôi chính thức trở thành Visiting professor của ĐH Sejong từ đó (sang HQ lúc nào cũng được, cử học trò nào sang Lab bên HQ, GS Kim cũng sẽ nhận hết).

Hàn Quốc là Quốc gia đầy ý chí và hoài bão vươn lên bằng tiềm lực KHCN. Từ một quốc gia có thu nhập đầu người rất thấp, chỉ 200 $/người từ những năm 60 (như Việt Nam lúc bấy giờ), sau hơn 30 năm, Hàn Quốc đã xây dựng và phát triển thành 1 quốc gia hùng cường, tận dụng được những cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 3.0, vươn lên thành con rồng, con hổ của châu Á ngay từ những năm cuối thế kỷ XX.

Hiện nay, Hàn Quốc đang đeo đuổi quyết tậm đoạt giải Nobel (https://www.nature.com/…/top…/topLeftColumn/pdf/534020a.pdf…), đồng thời có chiến lược và kế hoạch rất cụ thể đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và phát triển các công nghệ tiên tiến nhất, thu hút nhân tài, nhằm nắm bắt bằng được cơ hội của cuộc cách mạng CN 4.0, vươn lên trở thành một quốc gia với vị thế mới về chính trị và kinh tế trong Thế kỷ XXI.

Đặc biệt, các GS Hàn Quốc rất thích học trò người Việt Nam bởi trí thông minh, sự kiên trì, chịu khó và tính nhẫn nại, sáng tạo, bền bỉ trong công việc.

Hy vọng sự hợp tác 2 bên giữa 2 nhóm nghiên cứu, 2 PTN sẽ ngày càng bền chặt, hiệu quả, cùng chia sẻ và cùng nắm bắt, nghiên cứu những vấn đề mới nhất, hiện đại nhất.

Trong hình ảnh có thể có: 20 người, bao gồm Nguyen Duc Trung, Trịnh Minh Chiến, Hưng, Nguyen Dinh Duc, Hoàng Tân, Phạm Đình Nguyện và Quân Trần Quốc, mọi người đang cười, mọi người đang đứng và trong nhà

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU (NNC) CỦA GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC NĂM 2018

– Công bố 20 bài báo ISI (SCI, SCIE).

– 1 Đề tài Nhà nước, 2 đề tài NAFOSTED đã được phê duyệt và đang triển khai nhiều hướng nghiên cứu cực mới về vật liệu tiên tiến, kết cấu thông minh, biến đổi khí hậu. Bắt đầu nghiên cứu về vật liệu composite chức năng thông minh (FGM) từ 2005 – 14 năm sau: 8/2018 – GS trưởng NNC đã trở thành thành viên chính thức của Ủy ban quốc tế về FGM gồm các nhà khoa học ưu tú của 12 quốc gia.

– 5 NCS đã tốt nghiệp, bảo vệ thành công xuất sắc luận án TS, hiện đang đào tạo 11 NCS.

– Sinh viên K59H chuyên ngành vật liệu và tiên tiến tốt nghiệp kỹ sư. 1 thành viên NNC bảo vệ xuất sắc luận văn thạc sỹ (với 2 công bố ISI) và nhận học bổng toàn phần của Chính phủ Nhật sang làm NCS tại Nhật Bản.

– Tổ chức thành công 4 Hội thảo khoa học lớn, trong đó có 2 Hội thảo quốc tế lớn là Hội thảo về ứng dụng thuật toán của bầy ong trong tối ưu hóa (3/2018) và Hội thảo quốc tế Tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS -TM (9/2018) với hơn 400 đại biểu tham gia, gần 100 nhà khoa học nước ngoài với 39 báo cáo mời của các chuyên gia hàng đầu, các nhà khoa học lớn có tên tuổi trên thế giới đến từ 14 quốc gia; Hội thảo Cách mạng công nghiệp 4.0 – Cơ hội và thách thức với các ngành Kỹ thuật, công nghệ (10/2018), Hội thảo quốc qia về xây dựng và phát triển các NNC trong các trường đại học Việt Nam (1/2019).

– Ký kết hợp tác với ĐH Công nghệ Swinburne (Úc) ; ĐH Kanto Gakuin của Nhật giúp chuyển giao công nghệ và đào tạo giáo viên, đỡ đầu đào tạo ngành kỹ sư xây dựng từ khi tuyển sinh cho đến khi tốt nghiệp, đến khi xong trọn vẹn 2 khóa đầu; Ký kết hợp tác với ĐH Nguyễn Tất Thành.

– Đặc biệt, năm 2018 đã thành lập Khoa mới (BM trực thuộc trường) Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Giao thông (Civil Engineering). Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch sử trong sự phát triển của nhà trường và ĐHQGHN. Một sự chuyển mình mạnh mẽ, từ NNC đã phát triển thành 1 tổ chức lớn, không chỉ công bố quốc tế mà còn hướng hoạt động nghiên cứu và đào tạo phục vụ thiết thực nhu cầu phát triên kinh tế xã hội của đất nước.

Một năm thật nhiều sự kiện, nhưng rất vui và thật đáng tự hào vì NNC đã góp phần nhỏ bé cho sự phát triển của Nhà trường, của ĐHQGHN và cho cả sự phát triển của ngành, và sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng nhân tài.

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các giáo sư đối tác từ UK, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, …; cảm ơn các bạn TS trẻ, NCS, học viên cao học, sinh viên ưu tú trong và ngoài nước tham gia Nhóm nghiên cứu năm mới dồi dào sức khỏe và ngày càng thật nhiều thành công. Cảm ơn các bạn đã hết lòng hết sức, tin tưởng, đồng cam cộng khổ, đồng hành cùng tôi, kiên trì vượt qua biết bao gian nan thử thách, để xây dựng và duy trì, phát triển Nhóm nghiên cứu; sát cánh với Thầy trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu trong hoàn cảnh dẫu còn nhiều khó khăn thiếu thốn, nhưng đầy tình thương yêu, tinh nhuệ, và thực sự đã vươn tầm quốc tế.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hết lòng ủng hộ giúp đỡ của lãnh đạo ĐHQGHN, lãnh đạo trường ĐH Công nghệ, Quỹ Nafosted, VP các chương trình KHGD, Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các phòng, ban, các thầy cô và tất cả mọi người đã luôn dành cho thầy và trò trong NNC sự ủng hộ, động viên và khích lệ quý báu.

Trong hình ảnh có thể có: 23 người, mọi người đang cười

Nhóm nghiên cứu là phương hướng và mục tiêu phát triển tất yếu của các đại học tiên tiến

Với định hướng phát triển theo mô hình đại học nghiên cứu tiên tiến, đa ngành, đa lĩnh vực, Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn chú trọng việc gắn kết chặt chẽ hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, trong đó đặc biệt quan tâm xây dựng, phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh. Lần đầu tiên tại Việt Nam và trong khuôn khổ các trường đại học, Hội thảo quốc gia về Xây dựng và Phát triển các Nhóm nghiên cứu (NNC) trong các trường đại học Việt Nam đã được tổ chức dưới sự chủ trì của Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN.

Thứ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Nguyễn Văn Phúc đã đến dự và chỉ đạo Hội thảo.

Hội thảo và kết quả nghiên cứu được tài trợ bởi Chương trình Khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “Nghiên cứu phát triển khoa học giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam”.

Các đại biểu tại Hội thảo quốc gia về Xây dựng và Phát triển các nhóm nghiên cứu trong các trường đại học Việt Nam

Trưởng Ban Đào tạo ĐHQGHN GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Chủ nhiệm nhiệm vụ, đồng thời là Trưởng Ban Tổ chức của Hội thảo cho biết, mục tiêu của hội thảo là làm rõ những tiêu chí, mô hình của NNC; vai trò của NNC trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và tiềm lực KHCN của đơn vị; nghiên cứu các nhân tố chủ yếu tác động đến hiệu quả hoạt động của NNC; đánh giá thực trạng các NNC trong các trường đại học Việt Nam hiện nay, xác định nguyên nhân của các tồn tại hạn chế, đồng thời từ kết quả nghiên cứu và khảo sát thực tiễn đề xuất ra các mô hình, cơ chế hoạt động mới, các chính sách để tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ cho các NNC phát triển nhanh và mạnh hơn, nhằm tạo ra những đột phá về chất lượng cho giáo dục đại học Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu là tế bào sống của hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

Cũng theo GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, nhóm nghiên cứu chính là mô hình để thông qua đó gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo. Chức năng quan trọng nhất của trường đại học là truyền thụ kiến thức (giảng dạy) và sáng tạo tri thức (nghiên cứu). Trong Đại học nghiên cứu, NCKH luôn gắn kết chặt chẽ với đào tạo. Trên thế giới, danh tiếng của các trường đại học lớn thường được gắn với tầm vóc các công trình khoa học và tên tuổi các nhà khoa học phát minh ra chúng. Mặc dù vậy, nhà khoa học luôn cần có các cộng sự để tạo lập nên nhóm nghiên cứu cùng phát triển được ý tưởng khoa học, xây dựng các trường phái học thuật hoặc giải quyết các vấn đề khoa học liên ngành. Bản thân các nhóm nghiên cứu lại trở thành môi trường khoa học thuận lợi nhất để các nhà khoa học tập hợp lực lượng, trao đổi học thuật và cùng giúp nhau tiếp cận và giải quyết các vấn đề mới của khoa học. Không dừng lại ở đó, mô hình nhóm nghiên cứu ngày càng được công nhận là một phương thức và mục tiêu phát triển của các trường đại học tiên tiến. Bởi lẽ, các nhóm nghiên cứu không chỉ có vai trò thu hút các nhà khoa học tài năng, giàu chuyên môn mà còn góp phần phát triển đội ngũ nhân lực, nhất là qua hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh. Xây dựng được các nhóm nghiên cứu mạnh thì mới triển khai được các hoạt động nghiên cứu mạnh, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học đỉnh cao. Sự phát triển của các nhóm nghiên cứu sẽ giúp tăng các công bố quốc tế, từ đó sẽ nâng được thứ bậc và xếp hạng của các trường đại học.

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức trình bày tham luận tại Hội thảo

Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam: đã có chính sách nhưng chưa tương xứng

Theo báo cáo của Bộ GD-ĐT, trên cơ sở khảo sát từ 142/271 trường đại học, hiện nay trong hệ thống các trường đại học đã hình thành gần 950 cơ sở nghiên cứu, trung bình một trường đại học có 7 NNC. Đây là một kết quả đáng mừng, cho thấy việc tạo lập các nhóm nghiên cứu tại Việt Nam đang được đẩy mạnh, nhờ đó, đã góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, gia tăng công bố quốc tế rất mạnh trong 5 năm gần đây…

Mặc dù vậy, GS.TSKH Nguyễn Đình Đức cùng các cộng sự đã tiến hành khảo sát để thấy được những tồn tại, hạn chế của các nhóm nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay như là số lượng các công bố quốc tế của các NNC còn khá khiêm tốn. Trong đó, có 37,5% số giảng viên của 40 trường đại học được hỏi chưa có công bố quốc tế ISI/Scopus, và 34,7% chưa có công bố quốc tế nào khác. Số các giảng viên có công bố quốc tế ISI/Scopus trên 5 bài chỉ có 34,2% và hơn 60% chưa có sách chuyên khảo nào. Thêm vào đó, chỉ có 75% các nhóm nghiên cứu được khảo sát được dẫn dắt bởi các GS hoặc PGS. Đặc biệt, hạn chế lớn nhất của các NCC tại Việt Nam hiện nay là về nguồn lực khi kinh phí cho các đề tài rất khiêm tốn và thường bị cấp chậm, mặt khác, cơ sở vật chất, thiết bị đầu tư cho nghiên cứu không có, hoặc rất thiếu, hoặc không đồng bộ.

Nhóm nghiên cứu hoạt động tại phòng thí nghiệm

Từ kết quả trên, GS Đức đề xuất “Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần sớm xây dựng chính sách hỗ trợ cho việc xây dựng và phát triển các NNC trong các trường đại học. Thực tế cho thấy các NNC thuộc các lĩnh vực khác nhau cần có những chính sách khác nhau. Bên cạnh đó, có thể áp dụng cơ chế khoán theo sản phẩm đầu ra cho từng NNC để thúc đẩy tính năng động và sáng tạo của NNC”

Ông Phạm Hùng Hiệp (Trung tâm Nghiên cứu và Thực hành Giáo dục, Trường ĐH Phú Xuân) chia sẻ, đầu tư cho các nhóm nghiên cứu tức là đầu tư cho các trưởng nhóm, đó là các nhà khoa học có trình độ, thể hiện qua sản lượng và chất lượng công bố quốc tế của họ, chính vì vậy cần thực hiện chính sách xoay quanh các nhà khoa học trình độ cao. Thực tiễn cho thấy vai trò của các nhóm nghiên cứu rất quan trọng nhưng chưa có nhiều chương trình nghiên cứu đưa ra được những tổng kết, lý luận, kinh nghiệm quốc tế cũng như kết quả của các nhóm nghiên cứu trong cả nước. Hội thảo lần này là lần đầu tiên trong cả nước, với quy mô quốc gia liên quan đến chủ đề này. Ông hy vọng trong thời gian tới, những hội thảo có ý nghĩa như vậy sẽ tiếp tục được tổ chức.

Ông Phạm Hùng Hiệp (Trung tâm Nghiên cứu và Thực hành Giáo dục, Trường ĐH Phú Xuân)

ĐHQGHN tiên phong xây dựng giải pháp cụ thể, đầu tư thiết thực cho các nhóm nghiên cứu

Tại Hội thảo, các đại biểu đã thảo luận về thực trạng và giải pháp phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh tại ĐHQGHN.

Các đại biểu trình bày báo cáo tham luận tại Hội thảo

Với định hướng và tầm nhìn dài hạn hướng đến việc trở thành một đại học nghiên cứu, nên sứ mệnh NCKH được ĐHQGHN đặc biệt chú trọng. Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của NNC với việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, ĐHQGHN đã tập trung xây dựng và phát triển các NNCM, các trung tâm xuất sắc (Center of Excellence – CEO) và các mạng lưới liên hoàn, điều này được cụ thể hóa trong Chiến lược phát triển ĐHQGHN đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

Trong nhiều năm qua ĐHQGHN đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường năng lực KH&CN cho các đơn vị thành viên, trong đó ưu tiên đầu tư nguồn lực để phát triển các NNCM như Chính sách kiện toàn hệ thống mạng lưới phòng thí nghiệm; Chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo; Chính sách đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN.v.v. như tính đến tháng 10 năm 2018, ĐHQGHN có tổng cộng 28 nhóm nghiên cứu mạnh. Bên cạnh đó, ĐHQGHN còn có trên 100 nhóm nghiên cứu khác nhau được chia theo 4 loại hình nghiên cứu gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu liên ngành.

Khoa học ứng dụng và khoa học liên ngành phát triển, đòi hỏi các nhóm nghiên cứu phải phát triển theo nhóm đa ngành và liên ngành, thay vì đơn ngành như trước đây. Nhận thức được xu thế đó, ĐHQGHN đã quy hoạch, sắp xếp các nhóm nghiên cứu gắn với các mục đích khác nhau như nhóm nghiên cứu chỉ phục vụ công tác đào tạo, thực hành, thực nghiệm của sinh viên; nhóm nghiên cứu để phát triển các công bố quốc tế; nhóm nghiên cứu để triển khai nhiệm vụ ứng dụng hoặc nhóm nghiên cứu mạnh để tạo ra những sản phẩm tiêu biểu đặc sắc. Sự phân cấp trong quản lý, tổ chức và đầu tư các nhóm nghiên cứu của ĐHQGHN đã giúp mô hình này ngày càng phát triển và đạt được các chỉ tiêu đặt ra, góp phần quan trọng thúc đẩy xếp hạng ĐHQGHN trong nước và trên trường quốc tế.

Phát biểu tại Hội thảo, PGS.TS. Vũ Văn Tích, Trưởng ban Khoa học và Công nghệ, ĐHQGHN cho biết “trong thời gian đầu, ĐHQGHN hướng tới tổ chức các nhóm nghiên cứu để tạo ra một đại học định hướng nghiên cứu, góp phần quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, nhưng bên cạnh đó, ĐHQGHN cũng đang chuyển theo hướng đổi mới, sáng tạo và đưa ra các sản phẩm khoa học để kết nối với các doanh nghiệp, để từ đó các doanh nghiệp có thể bỏ kinh phí, nguồn lực, phương pháp và công nghệ để sát cánh cùng các nhà khoa học trong việc tạo ra các sản phẩm mang tính ứng dụng cao. Chính vì vậy, trong thời gian tới, ĐHQGHN sẽ tiến hành đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm mang tính nghiên cứu triển khai và thương mại hóa nhiều hơn để tích hợp với các doanh nghiệp nhằm đưa các nhóm nghiên cứu gắn với doanh nghiệp để cùng giải quyết vấn đề của từng địa phương”

Phát biểu kết luận Hội thảo, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Văn Phúc khẳng định việc nâng cao chất lượng, kết quả của hoạt động NCKH và xây dựng các NNC trong các trường đại học là hai hoạt động quan trọng. Trong những năm qua, mô hình NNC được triển khai ở ĐHQGHN và một số trường đại học khác ban đầu đã có những kết quả và thành tích tốt trong hoạt động nghiên cứu khoa học. Điều đó cho thấy khi một đơn vị có cơ chế khoa học công nghệ tốt có khả năng khuyến khích, tạo động lực giải phóng sức sáng tạo khoa học và sức làm việc của các thầy/cô, nhà khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học. Trong thời gian tới, để thúc đẩy sự phát triển của NCKH, Bộ GD&ĐT và Bộ KHCN sẽ tham mưu Chính phủ xây dựng cơ chế chính sách để hình thành cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu mạnh thực sự và sống được bằng khoa học.

Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Văn Phúc phát biểu kết luận tại Hội thảo

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức: Người thầy với những cống hiến và đóng góp trong việc thành lập và phát triển các ngành mới, khoa mới

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức là một trong những nhà khoa học đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu và kết cấu tiên tiến. Ông cũng là người Thầy tâm huyết và dìu dắt nhiều thế hệ học trò thành tài. Nhưng một trong những đóng góp không nhỏ của ông đó là, thành lập và phát triển những ngành khoa học mới.

(Nhân ngày tri ân Nhà giáo Việt Nam, 20/11/2018)

Thành lập những ngành, khoa mới

Đại học không chỉ là nơi giảng dạy và truyền thụ kiến thức, mà còn là cái nôi sáng tạo tri thức mới. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải thông qua nghiên cứu khoa học. Ý thức được tầm quan trọng của việc gắn đào tạo với nghiên cứu, , GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào việc gây dựng và thành lập Nhóm nghiên cứu (NNC) ngay từ năm 2009, khi đang đảm nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Mặc dù, mô hình đào tạo gắn với nghiên cứu cũng như vai trò của NNC trong trường đại học đã được nhắc đến từ lâu, nhưng trên thực tế vào thời gian này ở Việt Nam vẫn còn rất ít nhóm hoạt động hiệu quả. Đây chính là động lực cho GS. Nguyễn Đình Đức thành lập nhóm và thử nghiệm thành công.
Ban đầu, nhóm chỉ có Thầy và một vài học trò. Nhưng là người thầy tận tụy và tâm huyết với nghề, ông đã truyền cảm hứng cho học trò qua những bài giảng, “thắp lên” ngọn lửa đam mê khoa học, tình yêu ngành nghề, khơi dậy tiềm năng sáng tạo ở thế hệ trẻ. Một thời gian sau học trò đến với ông ngày một đông hơn. Thầy trò miệt mài cùng nhau, nghiên cứu và những bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín cũng ngày một nhiều. Năm 2015, trên nền tảng kết quả nghiên cứu thành công của nhóm, đồng thời nhận thấy sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại không thể thiếu sự tham gia của các vật liệu và kết cấu tiến tiến, GS Đức đã thành lập Phòng thí nghiệm và mở đào tạo chuyên ngành Vật liệu và Kết cấu tiên tiến tại Khoa cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa (Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN). Đồng thời, để tạo điều kiện cho sinh viên có năng lực và đam mê nghiên cứu có điều kiện tiếp tục học cao hơn ở bậc sau đại học, ông đã chủ trì xây dựng đề án mở ngành đào tạo tiến sỹ Cơ học Kỹ thuật ở Trường Đại học Công nghệ vào năm 2013 và ngay sau đó ông đã có lứa sinh viên giỏi đầu tiên được chuyển tiếp làm NCS khi tuổi đời rất trẻ.

Không chỉ thành lập Phòng thí nghiệm, mở ngành mới với triết lý “học đi đôi với hành”, sinh viên, NCS không chỉ tiếp thu tốt kiến thức trên lớp mà còn phải giỏi trong nghiên cứu khoa học, GS Nguyễn Đình Đức còn có hoài bão xây dựng ĐHQGHN không chỉ đi đầu về khoa học cơ bản, mà còn phải vững mạnh về kỹ thuật và công nghệ. Đội ngũ trí thức gồm Thầy và trò phải tham gia giải quyết được những yêu cầu cấp bách của thực tiễn đề ra. Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam hiện nay đang đô thị hóa, đẩy mạnh xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tầng, xây dựng- giao thông, với sự phát triển thần tốc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã mở ra một cơ hội to lớn đối với việc đào tạo các ngành nghề mới này. Nắm bắt được cơ hội đó, Giáo sư Đức đã xây dựng chương trình đào tạo Ngành kỹ sư Công nghệ kỹ thuật – xây dựng giao thông và bắt đầu tuyển sinh từ 2017. Đến năm 2018, lãnh đạo ĐHQGHN và trường ĐH Công nghệ đã ủng hộ GS Đức thành lập Bộ môn Công nghệ kỹ thuật xây dựng giao thông trực thuộc trường (tương đương cấp Khoa). Theo tính toán khảo sát sơ bộ, trong vòng 5 năm tới Việt Nam cần khoảng 5 triệu kỹ sư, lao động trong lĩnh vực này. Việc đào tạo các em sinh viên, NCS ngành này sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

Bên cạnh đó, với uy tín của nhà khoa học và quan hệ hợp tác với các cơ quan, trường đại học của Nhật Bản – quốc gia đầu tư ODA lớn nhất ở Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng, GS Nguyễn Đình Đức đã đề xuất, xây dựng chương trình đào tạo thạc sỹ Kỹ thuật hạ tầng ở Đại học Việt Nhật với các hướng chuyên sâu cơ bản như: tính toán kết cấu và thiết kế; công nghệ -kỹ thuật tiên tiến trong xây dựng, thi công; nền móng công trình, vật liệu mới; quy hoạch; quản lý dự án và trở thành Giám đốc chương trình đầu tiên của ngành này. Đối tác chính của chương trình là Đại học Tokyo và 10 trường đại học lớn khác của Nhật Bản. Chương trình Kỹ thuật hạ tầng có sự tham gia giảng dạy trực tiếp của trên 50% là các giáo sư người Nhật. Năm 2015, chương trình đào tạo thạc sỹ kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật đã được phê duyệt và bắt đầu tuyển sinh từ năm 2016.

Xây dựng và phát triển

Vượt qua muôn vàn khó khăn về tài liệu, cơ sở vật chất, chỗ làm việc, duy trì tổ chức hoạt động của nhóm, sau 8 năm xây dựng và phát triển, NNC của GS Đức đã lớn mạnh, không chỉ có đông đảo đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh (NCS) mà còn có nhiều tiến sỹ trẻ tham gia với số lượng hơn 40 thành viên. Thành phần được mở rộng, không chỉ có các đơn vị của ĐHQGHN như ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Việt Nhật mà còn có sự tham gia của nhiều NCS và tiến sỹ trẻ đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu khác trên địa bàn cả nước và cả ở nước ngoài. Uy tín của nhóm nghiên cứu đã vang xa và có sức thu hút trong cộng đồng khoa học quốc tế.

Quan trọng hơn, nhóm đã “gặt hái” được nhiều thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và đào tạo, đồng thời góp phần phục vụ thực tiễn. Cụ thể, nhóm đã công bố trên 250 bài báo, báo cáo khoa học, trong đó có 120 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế ISI (SCI, SCIE) có uy tín, được cấp 1 bằng sáng chế trong sản xuất chế tạo vật liệu nanocomposite ứng dụng chống thấm, xuất bản giáo trình và sách chuyên khảo (bằng tiếng Anh) phục vụ đào tạo đại học, sau đại học. Trong thời gian qua đã có 5 NCS bảo vệ thành công xuất sắc luận án tiến sỹ và hiện đang đào tạo 10 NCS, 2 trong số 4 giải thưởng Nguyễn Văn Đạo của ngành Cơ học thì đó là học trò của GS Đức (TS Hoàng Văn Tùng và TS Trần Quốc Quân).

Ngoài ra, bằng uy tín khoa học của mình, GS. Nguyễn Đình Đức cũng đã thu hút được đội ngũ cán bộ, giáo viên rất giỏi và giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho học sinh, NCS của những ngành, khoa mới thành lập. Đó là các giáo sư, giảng viên ưu tú đến từ các cơ quan: Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, Học Viện Kỹ thuật Quân sự, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Giao thông, ĐH Xây dựng, ĐH Kiến trúc, ĐH Thủy lợi,…Đồng thời, Viện Cơ học, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN giao thông. Các doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh này như FECON, CONINCO,… cũng giúp đỡ, ủng hộ mạnh mẽ.

Bên cạnh các hướng nghiên cứu cơ bản, các đề tài khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, đề tài của NCS trong các ngành mới này đã tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề cấp bách trong thực tiễn như: nghiên cứu ổn định an toàn kết cấu dưới các loại tải trọng đặc biệt; vật liệu composite tiên tiến ứng dụng trong đóng tàu; gia cường sửa chữa cầu và các kết cấu công trình xây dựng bằng vật liệu composite; nghiên cứu kỹ thuật khoan cọc nhồi gia công nền móng trong thực tiễn ở Việt Nam; nghiên cứu về công trình xanh và tính toán hiện đại trong thiết kế công trình; sử dụng vật liệu nano làm tăng hiệu qủa sử dụng năng lượng mặt trời; đánh giá trữ lượng và tiềm năng của năng lượng điện gió tại khu vực hải đảo ngoài khơi Việt Nam; đánh giá hiệu quả của BRT; tối ưu hóa các điểm đỗ xe công cộng; v.v…Các sinh viên không chỉ tham gia nghiên cứu, mà còn được gửi đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp. Đặc biệt, các em học thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật, với sự tài trợ của JICA được đi thực tập 3 tháng tại Nhật Bản. Nhờ có kiến thức thực tế cũng như chuyên môn vững vàng, sau khi tốt nghiệp đại học, các em đều học chuyển tiếp thạc sỹ, làm NCS, hoặc tìm được việc làm ngay ở các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Với chất lượng đào tạo tốt, một số em tốt nghiệp đại học ở ĐH Công nghệ và thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật đã được nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp của Nhật Bản và Hàn Quốc.

Hội nhập và sánh vai

Nhóm nghiên cứu của GS. Nguyễn Đình Đức luôn chú trọng nghiên cứu những lĩnh vực mới trong khoa học như: vật liệu chức năng FGM, Vật liệu nano polymer composite, vật liệu đặc biệt chịu tải trọng nổ,… Đây là những hướng nghiên cứu mới của thế giới. Cụ thể, GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào nghiên cứu vật liệu FGM năm 2005 và năm 2008 đã cùng NCS có công bố đầu tiên về ổn định tĩnh và động lực học của kết cấu tấm FGM. Kể từ đó đến nay, đã có nhiều bài báo và luận án thạc sỹ, tiến sỹ đề cập đến về vấn đề này. Vật liệu polymer, một vật liệu có nhiều lỗ rỗng và cơ bản là không dẫn điện. Nhưng ông đã nghiên cứu, bổ sung một cách hợp lý các hạt nano để làm giảm các lỗ rỗng, dưới tác động tích cực của một hiệu điện thế, vật liệu polymer, đặc biệt polymer hữu cơ có thể phát quang. Hiệu ứng này đã mở ra muôn vàn ứng dụng trong thực tế,…Kết quả nghiên cứu khoa học của ông và NNC đã được cộng đồng khoa học quốc tế đánh giá cao, được mời báo cáo tại nhiều hội nghị quốc tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn độ…

Thông qua buổi Seminar của các nhà khoa học hàng đầu về các kết cấu đặc biệt chịu tải trọng nổ của ĐH Melbourne (Úc) trong một chuyến công tác tại Việt Nam, sáu tháng sau, GS Đức và các cộng sự trong NNC đã có những bài công bố trên các tạp chí quốc tế về vấn đề này và sau đó đã tiến tới ký kết hợp tác giữa NNC của ông và NNC của ĐH Melbourne.

GS Đức và NNC cũng đã hợp tác hiệu quả với các nhà khoa học hàng đầu của ĐH Birmigham trong lĩnh vực Machine learning (học máy – trên nền tảng trí tuệ nhân tạo) thông qua đề tài hợp tác của Quỹ Newton do Hội Khoa học Công nghệ Hoàng Gia Anh tài trợ năm 2017. Thuật toán tối ưu của bầy ong đã được các giáo sư của ĐH Birmingham đề xuất từ những năm 80 và đã có hàng trăm luận án tiến sỹ, hàng nghìn bài báo đã công bố của các nhà khoa học từ nhiều quốc gia nghiên cứu và phát triển mở rộng lý thuyết này ứng dụng trong thực tế và Machine learning. GS Nguyễn Đình Đức và các học trò của ông trong NNC đã tiếp thu, lĩnh hội và áp dụng cho các tối ưu hóa kết cấu FGM, và lần đầu tiên đã đăng cai tổ chức hội nghị quốc tế về tối ứu hóa của bầy ong tại ĐHQGHN vào tháng 3 năm 2018, thu hút được những nhà khoa học từ các trường đại học hàng đầu của Vương Quốc Anh và Trung Quốc tham gia.

GS Nguyễn Đình Đức cho biết, trọng tâm nghiên cứu chuyên sâu và thế mạnh của PTN là các lĩnh vực: composite, vật liệu chức năng và vật liệu nano, vật liệu thông minh. Bên cạnh đó, NNC và PTN của ông cũng là cơ sở nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật liệu nano composite ứng dụng trong công nghiệp đóng tàu, trong lĩnh vực năng lượng mới; các loại vật liệu và kết cấu auxetic có khả năng giúp giảm chấn, hấp thu sóng nổ cũng như có thể giúp lưu trữ lượng thông tin khổng lồ, đáp ứng yêu cầu của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0; các vật liệu tiên tiến có tính năng đặc biệt sử dụng trong các điều kiện khắc nghiệt ở Việt Nam,…Từ đó đã hình thành nên trường phái khoa học về vật liệu và kết cấu tiên tiến gắn với thông minh, với cách mạng công nghiệp 4.0, với tăng trưởng xanh và phát triển bền vững ở ĐHQGHN do GS. Nguyễn Đình Đức đứng đầu.
GS Nguyễn Đình Đức còn là Trưởng ban tổ chức và giữ vai trò nòng cột của nhiều hội nghị quốc tế có uy tín như: Hội nghị quốc tế về Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa ICEMA 2010, ICEMA 2012, ICEMA 2014, ICEMA 2016; Workshop quốc tế thường niên Vietnam – Canada – Japan về composite; Hội nghị quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS TM 2018 (tháng 9 năm 2018) với sự tham gia của hơn 400 nhà khoa học, với hơn 200 báo cáo và 39 báo cáo mời của hàng trăm nhà khoa học hàng đầu từ 14 quốc gia tham dự.

GS Nguyễn Đình Đức cũng là trong số ít các nhà khoa học Việt Nam tham gia hội đồng biên tập của các tạp chí quốc tế có uy tín. Ông là thành viên hội đồng biên tập quốc tế của 4 tạp chí ISI là Cogent Engineering (Nhà xuất bản Taylor & Francis – Vương Quốc Anh), Journal of Science: Advanced Materials and Devices (Nhà xuất bản Elsevier, Hà Lan), Journal of Science and Engineering of Composite Materials (Nhà Xuất bản De Gruyter, Đức), Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, Nhà xuất Bản SAGE, Viện KHCN Hoàng gia Anh) và được mời làm chuyên gia nhận xét, phản biện cho hơn 60 tạp chí ISI có uy tín của quốc tế. NNC, PTN và Khoa mới thành lập của GS Nguyễn Đình Đức đã và đang có quan hệ hợp tác bình đẳng, ngang tầm với các nhà PTN và các nhà khoa học có uy tín trong các trường đại học hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Úc, Canada,….như Đại học Công nghệ Tokyo và Đại học Tổng hợp Tokyo (Nhật Bản), Đại học Tổng hợp Melbourne (Úc), Đại học Birmingham (UK), ĐH Yonsei (Hàn Quốc), Đại học Tổng hợp Matxcova MGU (Liên bang Nga),…Ông cũng là thành viên của Hội đồng quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS, thành viên Ủy ban quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi FGM.

Các học trò được ông đào tạo và dìu dắt đã tỏa đi bốn phương trời, làm việc trong các môi trường trong nước và quốc tế, được cơ quan, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đánh giá cao về trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Thậm chí có những em đào tạo trong nước ở NNC của GS Nguyễn Đình Đức còn xuất sắc hơn nhiều sinh viên, học viên cao học và NCS được đào tạo 100% ở nước ngoài.

Như vậy, với vai trò là người kiến tạo, cập nhật những hướng nghiên cứu mới nhất của thế giới trong NNC, vai trò nòng cột tổ chức nhiều hội nghị quốc tế có uy tín thành công, là thành viên của những Hội đồng biên tập tạp chí quốc tế có uy tín, đào tạo được những sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh sau khi ra trường đáp ứng được những tiêu chí khắt khe của các cơ quan và doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế…, đã chứng tỏ Thầy, trò của GS. Nguyễn Đình Đức và NNC đã và đang dần hội nhập và sánh vai với nền khoa học các nước trên thế giới. Kết quả đó cũng khẳng định vị thế ngành giáo dục đại học Việt Nam, của Đại học Quốc gia Hà Nội và vai trò của những người thầy cô giáo.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công nêu trên, tâm sự với chúng tôi, GS Nguyễn Đình Đức cũng trăn trở và ước ao giá như được đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất và kinh phí cho nghiên cứu, có cơ chế đột phá để thu hút nhân tài, sẽ giữ chân được nhiều hơn các em học sinh giỏi, tài năng ở lại trường tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu, thay vì hiện nay các em phải bươn chải kiếm sống ở bên ngoài.
Trên cơ sở đó cũng sẽ thu hút được nhiều tiến sỹ trẻ tài năng ở nước ngoài về làm việc, và đội ngũ cán bộ của nhà trường sẽ ngày càng hùng hậu, sẽ có thêm nhiều công bố quốc tế và phát minh sáng chế hơn nữa.

Giáo sư Nguyễn Đình Đức cũng hy vọng những học trò do ông đào tạo sẽ trở thành những hạt nhân lan tỏa đam mê khoa học và sự cống hiến tới các bạn trẻ để góp phần xây dựng đất nước Việt Nam hội nhập và phát triển, vươn lên bứt phá ngoạn mục trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Vân Hương

GS Nguyễn Đình Đức: Công nghiệp 4.0: Việt Nam muốn vươn lên thành “con rồng, con hổ” thì phải đào tạo nhân tài

HỘI THẢO VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP:

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sẽ đem đến những thay đổi mang tính đột phá trên mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh trong xã hội Việt Nam. Các đơn vị đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ với vai trò là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ cho các hoạt động sản xuất và nghiên cứu, và cũng là nơi thực hiện những nghiên cứu tiên phong cho đất nước, sẽ cần có nhận thức và nhanh chóng thực hiện những thay đổi mạnh mẽ trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu của mình.

Trong bối cảnh đó, sáng ngày thứ Bảy 27/10, trường Đại học Việt Nhật, Đại học quốc gia Hà Nội, phối hợp với trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Hội Cơ học Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học với tựa đề “Cách mạng công nghiệp 4.0 – Cơ hội và thách thức với các ngành Công nghệ – Kỹ thuật”.

Hội thảo có sự tham gia của các nhà quản lý và các nhà khoa học, các chuyên gia đến từ ĐHQGHN, ĐH Bách Khoa, Học viện KTQS, ĐH Xây dựng, ĐH giao thông, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Việt Nhật, ĐH KH tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Thái nguyên, ĐH Thủy lợi, Viện KHCN Việt Nam, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN Giao thông, Tổng Công ty CONINCO, VBPO,..….với nhiều giáo sư đầu ngành, các chuyên gia trong các lĩnh vực Kỹ thuật Công nghệ và quản lý giáo dục, các cơ quan báo chí. Tới dự Hội thảo còn có đại diện Vụ Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), lãnh đạo Trung tâm Kiểm định Chất lượng (ĐHQGHN), Vụ Đại học (Bộ giáo dục và Đào tạo), Cục KHCN Quân sự (Bộ Quốc phòng),…

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Tổ chức của Hội nghị cho biết: Hội nghị được tổ chức nhằm làm sâu sắc hơn những đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cũng như những thách thức, cơ hội đối với các ngành Công nghệ – Kỹ thuật của Việt Nam, hướng đến cải tiến chương trình đào tạo hiện nay, đề xuất chương trình đào tạo mới cho các trường đại học, đồng thời thảo luận để đưa ra các định hướng nghiên cứu, tập hợp lực lượng và xây dựng và phát triển các nhóm nghiên cứu mới trong các trường đại học, các viện nghiên cứu vế công nghệ – kỹ thuật, phù hợp với xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Các diễn giả đã trình bày các tham luận không chỉ từ quan điểm của đơn vị đào tạo và nghiên cứu, mà còn xuất phát từ nghiệp vụ thực tế trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, với mong muốn sao cho việc đào tạo và nghiên cứu sẽ đáp ứng được tốt nhất cho nhu cầu thực tiễn của xã hội, tạo bước chuẩn bị đầy đủ để cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sẽ đem lại những lợi ích và lợi thế cạnh tranh cho ngành công nghệ, kỹ thuật của Việt Nam trên trường quốc tế.

Lịch sử cho thấy Mỹ, Anh,… và các nước công nghiệp phát triển đã tận dụng và nắm bắt được cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,… đã nắm bắt được cơ hội ở cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3. Hội thảo cho rằng Việt Nam có  thể tận dụng được lợi thể và nắm bắt được cơ hội ở cuộc cách mạng công nghiệp  lần thứ 4  để vươn lên thành “con rồng, con hổ” của châu Á và thế giới trong thế kỷ 21.

Tại hội thảo, các báo cáo cho thấy mô hình đại học trong cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đã thay đổi. Để có thể đáp ứng nhu cầu của thời đại, các chuyên gia đề xuất sự thay đổi trong triết lý đào tạo: Thời đại mới, các đại học nghiên cứu chuyển mình sang các đại học đổi mới sáng tạo, gắn kết và chuyển đổi mạnh mẽ các kết quả nghiên cứu với các công nghệ kỹ thuật mới và doanh nghiệp. Vì vậy, đầu ra, người học phải đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Và ngoài kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ và CNTT, các trường đại học phải cung cấp và trang bị cho người học theo hướng giáo dục khai phóng và STEM, và từ đó phải cơ cấu lại các chương trình đào tạo.

Ngoài kiến thức nền tảng, kiến thức của ngành và chuyên ngành, ngoại ngữ, CNTT và kỹ năng mềm  như hiện nay, các chuyên gia cũng kiến nghị chương trình đào tạo phải đổi mới nhằm trang bị được cho người học tầm nhìn, kỹ năng thu thập, xử lý và kiểm soát thông tin, có tầm nhìn, có khát vọng đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp … Bên cạnh đó, các ý kiến thảo luận cũng cho rằng còn phải đẩy mạnh đào tạo STEM cho các khối ngành kỹ thuật-công nghệ và tư duy phát triển bền vững cho người học.

Hội thảo cũng đề cập đến những công nghệ đào tạo mới, phương pháp dạy và học mới trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, và cho rằng đào tạo tài năng, chất  lượng cao theo xu hướng cá thể hóa đang là xu thế của cách mạng công nghiệp 4.0.

Ngày nay, những lĩnh vực kỹ thuật công nghệ thường có tính liên ngành, xuyên ngành và cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng xóa nhòa ranh giới giữa các ngành kỹ thuật công nghệ, và nhờ những ứng dụng của các công nghệ mới mở ra nhiều cơ hội việc làm, cơ hội kinh doanh và cơ hội phát triển cho mọi người, mọi cơ quan tổ chức, và những ai không nhanh chóng nắm bắt những cơ hội sẽ nhanh chóng bị tụt hậu.

Các chuyên gia cũng nhận thấy trong lĩnh vực CNTT và truyền thông, chúng ta được thích ứng khá nhanh. Tuy nhiên, còn 2 trụ kiềng quan trọng nữa của cách mạng công nghiệp 4.0 là tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, chúng ta phải đầu tư để phát triển nhanh và mạnh hơn nữa.

Hội thảo cũng đã trao đổi thông tin về những thay đổi và đáp ứng khá nhanh của một số trường đại học của Việt Nam, như ĐHQGHN hiện nay bên cạnh CNTT, Điện tử viễn thông, Cơ học Kỹ thuật, Cơ điện tử đã bắt tày vào tuyển sinh và đào tạo ngành/chuyên ngành mới như Robotic, Công nghệ hàng không vũ trụ, Công nghệ nano, Năng lượng mới, An ninh phi truyền thống, Khoa học dữ liệu, Phát triển bền vững, Biến đổi khí hậu,…

Để đáp ứng với yêu cầu nguồn nhân lực, các đại biểu cũng cho rằng trong thời gian tới, Việt Nam còn phải phát triển mạnh mẽ ngành Tự động hóa và điều khiển; ngoài sử dụng dữ liệu lớn, điện toán đám mây để truyền tải và lưu trữ thông tin, còn phải nghiên cứu và phát triển về tích hợp hệ thống (System Integration), Công nghệ tương tác thực tế (Augmented Reality), và đương nhiên vấn đề sống còn không thể đầu tư để đào tạo và nghiên cứu là an ninh, an toàn thông tin (Cyber Security) và các vật liệu tiên tiến, vật liệu thông minh để ứng dụng cho các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật mới

Bên cạnh đào tạo và thích ứng, chuyển giao công nghệ, để tiếp cận với trình độ của thế giới và làm chủ các công nghệ lõi, các chuyên gia tại hội thảo cũng đề nghị Việt Nam cần có chiến lược để tập hợp lực lương trong và ngoài nước nhằm xây dựng bằng được các nhóm nghiên cứu mạnh, các viện nghiên cứu tiên tiến, các trung tâm xuất sắc trong các lĩnh vực CN-KT chủ chốt của cách mạng công nghiệp 4.0. Đây là sứ mạng  quan trong của nhiều cơ quan, tổ chức, bộ ngành như Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông,….và các trường đại học, các viện nghiên cứu.

Tại hội thảo, các đại biểu từ ĐH Bách khoa, ĐH Công nghệ, Học viện KTQS, ĐH Nguyễn Tất Thành,…..cũng đã  thảo luận về việc phối hợp xây dựng và hình thành các nhóm nghiên cứu mới liên ngành, liên đơn vị trong lĩnh vực vật liệu thông minh, khoa học dữ liệu, CNTT, trí tuệ nhân tạo,….

Hội thảo cũng thảo luận  và đề xuất giải pháp về hệ thống giao thông thông minh ở Việt Nam, cũng như một số xu hướng ngành xây dựng thời đại kỹ thuật số như công nghệ BIM 6D (tính toán thiết kế 3D đồng thời với các tham số như thời gian, chi phí và tối ưu nguồn năng lượng); thiết kế và xây dựng các công trình xanh, tòa nhà xanh,…

 

Hội thảo cũng nhất trí cho rằng, để tất cả những chiến lược và đổi mới thành công, để Việt Nam theo kịp với cách mạng công nghiệp 4.0, bài học của các nước cho thấy mấu chốt là cần có nhân tài.  Chúng ta cần tập hợp, tạo mọi điều kiện phát huy nguồn lực trí thức trẻ đã tiếp cận được với tri thức khoa học tiên tiến trên khắp thế giới để nắm bắt những cơ hội của tương lai. Thu hút và sử dụng nhân tài vừa là cơ hội, vừa là thách thức của Việt Nam hiện nay.

Sự thành công của Hội thảo này đánh dấu sự nhận thức và chuyển mình tích cực của các trường đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam trong việc triển khai các giải pháp cụ thể trong tổ chức đào tạo và nghiên cứu, phát triển các lĩnh vưc mới để góp phần hiệu quả trong sự nghiệp đưa Việt Nam bứt phá đi lên trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

 

HỘI THẢO ” CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỚI CÁC NGÀNH KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ”

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ và kéo theo những đổi thay kỳ diệu, chưa từng có trong lịch sử, và đặc biệt tác động mẽ và trực tiếp tới các lĩnh vực kỹ thuật -công nghệ.

Đã có nhiều hội thảo về CMCN 4.0, nhưng hội thảo này sẽ tập trung đến các ngành kỹ thuật – công nghệ.

Hội thảo chia sẻ thông tin và giới thiệu về các hướng nghiên cứu hiện đại nhất của thế giới và những đổi mới trong đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực này, như CNTT, Tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, vật liệu mới, công trình xanh, thành phố thông minh, …. từ CNTT đến Kỹ thuật hạ tầng, từ đó gợi mở để đổi mới chương trình đào tạo, tập hợp lực lượng xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh trong các trường đại học, viện nghiên cứu để tiếp cận và hội nhập với thế giới.

Hội thảo có sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu từ các cơ quan khoa học lớn của Việt Nam như ĐHQGHN, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, ĐH Bách Khoa HN, Học Viện KTQS, ĐH Xây dựng, ĐH Giao thông, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN Giao thông, CONINCO,…và các doanh nghiệp Việt Nam, Nhật Bản, các nhà quản lý khoa học và giáo dục – đào tạo.

Hội thảo do ĐH Việt Nhật, phối hợp với ĐH Nguyễn Tất Thành và Hội Cơ học Việt Nam tổ chức.

BTC Trân trọng thông báo và kính mời các chuyên gia, nhà khoa học, các thầy cô, các bạn NCS, học viên cao học và sinh viên, và những ai quan tâm tham dự.

Thời gian: 8:30 đến 12:00, ngày 27/10/2018 (Thứ bảy)
Địa điểm: Phòng 415, Trường Đại học Việt Nhật, Đường Lưu Hữu Phước, Khu đô thị Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Liên hệ:

Trưởng Ban Tổ chức: GS.TSKH Nguyễn Đình Đức

Thư ký Hội nghị:
-1)TS. Phan Lê Bình (Mr.) – Chuyên gia JICA/Giảng viên, Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQGHN – Email: pl.binh@vju.ac.vn – Điện thoại: 0936148669
-2) TS. Đặng Thanh Tú (Ms.) – Phó Trưởng Phòng Đào tạo, Xúc tiến nghiên cứu và phát triển, Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQGHN – Email: dt.tu@vju.ac.vn – Điện thoại: 0903251759

Thư ký hành chính:
Bùi Hoàng Tân (Mr.) – Trợ lý Chương trình Thạc sỹ Kỹ thuật hạ tầng, Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQGHN – Email: bh.tan@vju.ac.vn – Điện thoại: 0936460707.

GS Nguyễn Đình Đức: 3 thành tựu nổi bật của giáo dục đại học Việt Nam

THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM QUA 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 29/TW-2013 VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.  Giáo dục đại học (bao gồm cả đào tạo đại học, sau đại học) là cấu thành vô cùng quan trọng của hệ thống giáo dục, bởi nói đến giáo dục đại học là nói đến nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao – chính là giá trị cốt lõi – là chìa khóa để đất nước chúng ta có thể nắm bắt được những thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại và những vận hội mới, đưa đất nước ta vượt qua thách thức, tiến lên phía trước, sánh vai với các nước năm châu.

Đúng 5 năm trước đây, trong Nghị Quyết 29/TW ngày 04-11-2013 của BCH Trung ương (sau đây gọi tắt là NQ29) đã nhận định “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp’’ và đã chỉ ra giáo dục đại học “tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.

Sau 5 năm triển khai thực hiện NQ29, đã có nhiều hội nghị, hội thảo tổng kết và đánh giá toàn diện và đầy đủ ở những góc độ khác nhau. Tuy nhiên, khái quát lại , tôi thấy về tổng thể, giáo dục đại học có một số thành tựu lớn, nổi bật như sau:

        Một là, giáo dục đại học Việt Nam đã hội nhập và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế

         Có thể thấy chưa bao giờ giáo dục của Việt Nam đổi mới nhanh và mạnh mẽ, tiếp cận các chuẩn mực của quốc tế như những năm qua. Minh chứng cho nhận định này có thể thấy qua việc kiểm định chất lượng giáo dục đại học, xếp hạng đại học.

Các cơ sở giáo dục đại học của chúng ta không thể hội nhập với thế giới nếu không được kiểm định chất lượng. Người tốt nghiệp có tấm bằng của cơ sở giáo dục hoặc của chương trình đào tạo đã được kiểm định có cơ hội công ăn việc làm và hội nhập tốt hơn. Đến nay, hầu hết tất cả các cơ sở giáo dục đại học đều đã có đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng. Tính đến tháng 5/2016, có 229/266 (chiếm 86,1%) cơ sở giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý đã thành lập được đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng, một số trường còn lại giao một số cán bộ phụ trách hoạt động đảm bảo chất lượng. Cả nước hiện nay có 05 Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục đươc thành lập và được cấp phép hoạt động. Đã tổ chức 5 đợt tuyển chọn và cấp thẻ kiểm định viên, có 346 người đã được cấp thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Tính đến ngày 31/8/2018, có 218 cơ sở giáo dục đại học và 33 trường cao đẳng sư phạm hoàn thành tự đánh giá; 124 cơ sở giáo dục đại học và 03 trường cao đẳng sư phạm được đánh giá ngoài, trong đó 117 cơ sở giáo dục đại học và 03 trường cao đẳng sư phạm đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng; 10 chương trình đào tạo được đánh giá ngoài và được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng; 06 trường đại học được đánh giá ngoài và được công nhận theo tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục của Hội đồng Cấp cao về Đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Pháp (HCERES) và Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN (AUN-QA); 107 chương trình đào tạo được đánh giá ngoài và công nhận.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam đã định hướng theo các tiêu chí chuẩn mực của khu vực  và thế giới. Trong những năm gần dây, hoạt động kiểm định đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhất là các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường được tiếp cận với mô hình quản lý hiện đại, tiên tiến. Qua tự đánh giá, đánh giá ngoài nhiều nhà trường đã thấy được điểm mạnh, điểm yếu và đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng sát thực và hiệu quả hơn. Các cơ sở giáo dục đã thay đổi cách nhìn nhận về công tác quản lý và chỉ đạo, tăng cường năng lực quản lý nhà trường và quản lý dạy, học. Kiểm định chất lượng giáo dục tạo động lực cho công tác đánh giá nói chung, góp phần quan trong thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục và hội nhập với thế giới.

Bên cạnh hoạt động kiểm định, xếp hạng đại học là hoạt động cũng được Bộ giáo dục Đào tạo và các trường đại học Việt Nam đặc biệt coi trọng trong những năm qua. Nếu kiểm định phản ánh chất lượng thì xếp hạng đại học nói lên đẳng cấp.

Lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục đại học Việt Nam, vào năm 2018, 2 Đại học Quốc gia có tên trong danh sách xếp hạng 1000 trường hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng QS; trên 10 cơ sở GDĐH của Việt Nam có tên trong các bảng xếp hạng nghiên cứu SCImago, thứ hạng cũng dần được cải thiện. Ngoài ra, còn có 3 cơ sở GDĐH được chứng nhận 3 sao theo QS-Stars. Có thể thấy những thành tựu về kiểm định chất lượng và xếp hạng đại học là minh chứng cho sự thành công, sự chuyển mình, cho sự đổi mới toàn diện và hội nhập của giáo dục đại học Việt Nam với quốc tế trong thời gian qua.

          Hai là, tạo được sự đột phá, chuyển biến về chất lượng. Công bố quốc tế, chất lượng đội ngũ giảng viên và chất lượng người học ở bậc đại học và sau đại học đã có những bước nhảy vọt, đột phá so với giai đoạn trước

Trong thời gian 5 năm qua, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế mới về đào tạo đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, trong đó chuyển đổi hoàn toàn từ đào tạo niên chế sang tín chỉ và yêu cầu xác định chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo. Chất lượng đầu ra của người học về ngoại ngữ và chuyên môn đều yêu cầu cao hơn so với trước đây. Đặc biệt về ngoại ngữ đến nay đã có những bước tiến quan trọng: chuẩn đầu ra về ngoại ngữ bậc đại học là B1; chuẩn đầu vào với thạc sĩ là B1 và B2 với NCS. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo còn yêu cầu phải trang bị kiến thức về CNTT và các kỹ năng mềm cho người học. Đây là những chỉ đạo và định hướng đổi mới giáo dục đại học hết sức quan trọng, đúng đắn và kịp thời.

Mặt khác, trước đây, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu thường chỉ được chú trọng ở các đại học lớn. Sau khi có NQ29, để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, hoạt động đào tạo gắn với nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo triển khai ở tất cả các trường đại học. Các trường đại học đã chú trọng xây dựng các nhóm nghiên cứu (NNC) để tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế. Ngoài hai Đai học Quốc gia, nhiều trường đại học đã xác định mục tiêu phát triển thành các đại học nghiên cứu tiên tiến. Theo báo cáo khảo sát của Bộ giáo dục Đại học, tính đến hết năm 2017 trong các trường đại học có 945 NNC, một trường đại học có trung bình 7 NNC trong đó cơ sở đào tạo có nhiều nhóm nghiên cứu nhất là Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, ĐHQG Hà Nội, ĐH Tây Nguyên,..

Thành tích lớn nhất của 5 năm qua là chúng ta đã tạo được sự chuyển biến đột phá về chất lượng. Chất lượng đội ngũ đã tăng lên từng bước, từng năm theo chuẩn quốc tế. Nếu như trước đây, GS, PGS,TS không yêu cầu bắt buộc có công bố quốc tế, thì nay, với quy chế mới về tiêu chuẩn chức danh, bắt buộc yêu cầu GS,  PGS và cả các  NCS khi bảo vệ luận án đều phải có công bố quốc tế.

Nếu như năm 2006, mới có anh Trần Hữu Nam, NCS ngành toán của ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN lần đầu tiên làm NCS trong nước đã công bố được 1 bài ISI trong quá trình làm luận án(và đã được đặc cách bảo vệ sớm luận án TS, thì nay 80% các NCS trong lĩnh vực KHTN- CN của ĐHQGHN, cũng như nhiều NCS của ĐH Bách Khoa Hài Nội, ĐH Y Hà Nội, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Duy Tân  và nhiều trường đại học khác khi bảo vệ luận án TS đều đã có công bố quốc tế ISI,….Cá biệt có những trường hợp đặc biệt xuất sắc như NCS Trần Quốc Quân, NCS Phạm Hồng Công – ngành Cơ học Kỹ thuật của Trường ĐH Công nghệ, ĐHQGHN, từ khi là sinh viên đến khi bảo vệ luận án TS chỉ có 3 năm (được chuyển tiếp NCS) và mỗi em đã có khoảng 20 bài báo trên các tạp chí quốc tế ISI có uy tín, còn hơn nhiều NCS được đào tạo hoàn toàn ở nước ngoài).

Nhờ nâng chuẩn chất lượng và có chính sách hỗ trợ cho nghiên cứu và các nhóm nghiên cứu, công bố quốc tế của Việt Nam đã đặc biệt tăng mạnh trong 3 năm gần đây. Năm 2013, trước khi có NQ 29, tổng công bố quốc tế của cả Việt Nam hết sức khiêm tốn, ở mức 2309 bài, thì theo thống kê mới đây nhất của nhóm nghiên cứu độc lập của ĐH Duy Tân, tính từ 2017 đến thời điểm công bố vào tháng 6/2018, chỉ riêng các công bố quốc tế của 30 trường đại học Việt Nam hàng đầu trong danh sách này đã đạt 10.515 bài, và hơn cả giai đoạn 5 năm trước 2011-2015, khi đó toàn Việt Nam, trong 5 năm mới có 10.034 bài.

Nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế đã trở thành tiêu chí bắt buộc của giảng viên đại học. Công văn việc làm, kiến thức chuyên môn song hành với ngoại ngữ và kỹ năng mềm cho người học là kim chỉ nam cho hoạt động đào tạo trong các trường đại học hiện nay. Cho thấy giáo dục đại học Việt Nam đang có sự chuyển biến và đột phá về chất hết sức quan trọng, theo các yêu cầu và chuẩn trình độ quốc tế.

 Ba là, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nhân tài; có sự chuyển dịch mạnh mẽ và kịp thời cơ cấu ngành nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.

              Một thành tựu nữa không thể không nhắc đến là đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Bên cạnh các chương trình đào tạo chuẩn, Bộ giáo dục và Đào tạo còn chỉ đạo các trường đại học tích cực triển khai các chương trình đào tạo tài năng, tiên tiến, chất lượng cao để đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Chương trình tài năng đào tạo các cử nhân, kỹ sư có năng khiếu trong lĩnh vực khoa học cơ bản (cử nhân tài năng) và kỹ thuật công nghệ (kỹ sư tài năng). Chương trình đào tạo tiên tiến là các chương trình đào tạo bậc đại học, áp dụng cho các ngành khoa học tự nhiên-công nghệ, sử dụng toàn bộ chương trình, giáo trình của một đại học nước ngoài, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và cấp kinh phí triển khai thực hiện. Đội ngũ giảng viên tham gia chương trình là của Việt Nam và một số giảng viên nước ngoài, nhằm phát triển quốc tế hóa chương trình đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực toàn cầu. Bên cạnh đó, với chương trình 911, 322, chúng ta đã cử đi đào tạo được hàng nghìn trí thức trẻ, ưu tú ở nước ngoài.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển nhanh chưa từng có kéo theo yêu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và đang tạo ra những cơ hội cũng như thách thức với giáo dục đại học. Giáo dục đại học Việt Nam bước đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề phù hợp. Theo số liệu tổng kết năm học 2016-2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo, tổng quy mô sinh viên (SV) ĐH là 1.767.879 sinh viên, giữ khá ổn định so với những năm trước; quy mô SV cao đẳng sư phạm giảm 14,3%, chỉ còn 47.800 SV. Phần lớn SV tập trung theo học các ngành thuộc Khối ngành V, III: Toán và thống kê; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Sản xuất chế biến; Kiến trúc và xây dựng, Nông lâm và thuỷ sản; Thú y và Khối ngành: kinh doanh quản lý, pháp luật. Tính từ đầu năm 2016 đến 31/7/2017, tổng số ngành mở mới ở trình độ ĐH là 184 ngành, tập trung chủ yếu vào các nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật, Máy tính và Công nghệ thông tin, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh quản lý, Pháp luật. Mới đây, Bộ Giáo dục Đào tạo cũng đã có công văn 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017 ban hành cơ chế đặc thù về đào tạo CNTT, cho phép sinh viên các ngành khác được học thêm văn bằng 2, chính quy về CNTT. Một số ngành mới khác như an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu, robotic, khoa học dữ liệu, công nghệ hàng không vũ trụ đã được mở ở ĐHQGHN; các ngành tự động hóa, CNTT, khoa học máy tính, an toàn thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano,…được giảng dạy và đào tạo ở nhiều  trường đại học trong cả nước, cho thấy ngành giáo dục đại học của chúng ta đang đi đúng hướng, bắt nhịp được với xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.0 đang diễn ra khắp nơi cũng như trong tất cả các lĩnh vực trên thế giới.

           Tóm lại, trong 5 năm thực hiện NQ 29, chúng ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Bài viết này muốn tổng kết và nhấn mạnh đến 3 thành tựu nổi bật của giáo dục đại học Việt Nam đã làm được trong 5 năm qua, đó là chúng ta đã hội nhập và theo chuẩn mực của quốc tế; đã có sự đột phá về chất lượng và có sự chuyển mình mạnh mẽ về chương trình đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực. Những thành tựu đổi mới đó tác động đến toàn bộ hoạt động của ngành giáo dục, và sâu xa hơn, đến toàn thể xã hội, chi phối và làm đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục của nước nhà. Thành quả lớn lao nhất là từ chính những đổi mới đó, chúng ta đã đào tạo được đội ngũ cán bộ kế cận và nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ cao, trẻ tuổi tài năng, đủ sức gánh vác sứ mệnh lớn lao và vẻ vang của đất nước  trong giai đoạn mới.

GS.TSKH Nguyễn Đình ĐứcĐại học Quốc gia Hà Nội